Minecraft PE bản 1.26.45 có hơn 85 loài sinh vật, chia thành bốn nhóm chính: hiền lành, trung lập, thù địch và boss. Yếu nhất là Creaking chỉ 1 máu, khoẻ nhất là Warden với 500 máu. Dưới đây là bảng dữ liệu đầy đủ từng loài kèm máu, sát thương, biome sinh sống và vật phẩm rơi.
Mob trong Minecraft là gì và chia thành mấy nhóm
Mob là tên gọi chung cho mọi sinh vật sống trong Minecraft, viết tắt của “mobile entity”. Con bò bạn vắt sữa, con creeper nổ tung căn nhà bạn vừa xây, cả con rồng ở The End đều là mob. Game phân chúng theo cách chúng phản ứng với bạn, không phải theo hình dáng.
Nhóm hiền lành (passive) không bao giờ tấn công, kể cả khi bạn đánh chúng. Bò, cừu, gà, lợn, thỏ, rùa đều nằm nhóm này. Chúng chạy trốn khi bị đánh và là nguồn thịt, da, len chính trong giai đoạn đầu.
Nhóm trung lập (neutral) chỉ đánh trả khi bị khiêu khích. Enderman chỉ nổi giận khi bạn nhìn thẳng vào mắt nó, sói tấn công cả bầy nếu bạn đánh một con, gấu Bắc Cực lao vào khi bạn lại gần gấu con. Đây là nhóm giết nhiều người chơi mới nhất vì họ tưởng chúng vô hại.
Nhóm thù địch (hostile) tấn công ngay khi thấy bạn trong tầm. Zombie, skeleton, creeper, witch, ravager thuộc nhóm này. Phần lớn sinh ra ở nơi có độ sáng bằng 0 và cháy dưới nắng, nhưng nhiều con thì không.
Nhóm boss chỉ có hai con thật sự: Ender Dragon và Wither. Warden tuy 500 máu nhưng về kỹ thuật vẫn là mob thù địch thường, không có thanh máu boss riêng. Toàn bộ danh sách quái vật trong Minecraft có thể xem chi tiết hơn trong bài riêng.
Ngoài bốn nhóm trên còn có mob tiện ích do người chơi tự dựng: golem sắt, golem tuyết và golem đồng. Chúng không sinh ra tự nhiên mà cần bạn xếp khối đúng công thức.
Bảng đầy đủ sinh vật hiền lành trong Minecraft PE
Đây là toàn bộ 36 loài hiền lành có trong bản Bedrock hiện tại. Cột máu tính theo HP, trong đó 2 HP bằng một trái tim trên thanh máu. Cột thức ăn ghi vật phẩm dùng để nhân giống hoặc nuôi lớn, ghi “không” nghĩa là loài đó không nhân giống được.
| Tên Việt (tên Anh) | Máu | Nơi sinh sống | Vật phẩm rơi | Thức ăn nhân giống |
|---|---|---|---|---|
| Allay (Allay) | 20 | Trại cướp, biệt thự rừng (trong lồng) | Không | Không nhân giống, nhân đôi bằng mảnh thạch anh tím |
| Tatu (Armadillo) | 12 | Savanna, badlands | Vảy tatu (dùng bàn chải lấy) | Mắt nhện |
| Kỳ giông (Axolotl) | 14 | Hang ngập nước dưới Lush Caves | Không | Xô cá nhiệt đới |
| Dơi (Bat) | 6 | Hang tối dưới Y=63 | Không | Không |
| Lạc đà (Camel) | 32 | Làng sa mạc | Không | Xương rồng |
| Mèo (Cat) | 10 hoang / 20 thuần | Làng, túp lều phù thuỷ | Dây, quà tặng buổi sáng | Cá tuyết sống, cá hồi sống |
| Gà (Chicken) | 4 | Hầu hết biome có cỏ | Thịt gà sống, lông vũ | Mọi loại hạt giống |
| Cá tuyết (Cod) | 3 | Đại dương, đại dương lạnh | Cá tuyết sống, bột xương | Không |
| Golem đồng (Copper Golem) | 12 | Người chơi dựng: khối đồng + bí ngô khắc | 1-3 thỏi đồng | Không |
| Bò (Cow) | 10 | Đồng cỏ, rừng, savanna | Thịt bò sống, da | Lúa mì |
| Lừa (Donkey) | 15-30 | Đồng cỏ, savanna | Da | Táo vàng, cà rốt vàng |
| Ếch (Frog) | 10 | Đầm lầy, đầm lầy ngập mặn | Không | Viên slime |
| Mực phát sáng (Glow Squid) | 10 | Hang ngập nước dưới Y=30 | Túi mực phát sáng | Không |
| Ghast vui vẻ (Happy Ghast) | 20 | Nở từ dried ghast ngâm nước trên soul soil | Không | Không nhân giống, cho ăn tuyết để lớn nhanh |
| Ngựa (Horse) | 15-30 | Đồng cỏ, savanna | Da | Táo vàng, cà rốt vàng |
| Bò nấm (Mooshroom) | 10 | Mushroom Fields | Thịt bò sống, da | Lúa mì |
| La (Mule) | 15-30 | Lai giữa ngựa và lừa | Da | Táo vàng, cà rốt vàng |
| Mèo rừng (Ocelot) | 10 | Rừng nhiệt đới | Không | Cá tuyết sống, cá hồi sống |
| Vẹt (Parrot) | 6 | Rừng nhiệt đới | Lông vũ | Không nhân giống được |
| Lợn (Pig) | 10 | Đồng cỏ, rừng | Thịt lợn sống | Cà rốt, khoai tây, củ dền |
| Thỏ (Rabbit) | 3 | Sa mạc, đồng cỏ tuyết, đồng cỏ | Thịt thỏ sống, da thỏ, chân thỏ | Cà rốt, cà rốt vàng, bồ công anh |
| Cá hồi (Salmon) | 3 | Sông, đại dương lạnh | Cá hồi sống, bột xương | Không |
| Cừu (Sheep) | 8 | Đồng cỏ, rừng, núi | Thịt cừu sống, 1 khối len | Lúa mì |
| Ngựa xương (Skeleton Horse) | 15 | Bẫy sét khi trời giông | Xương | Không |
| Sniffer (Sniffer) | 14 | Nở từ trứng sniffer đào ở Trail Ruins | Không | Hạt torchflower |
| Golem tuyết (Snow Golem) | 4 | Người chơi dựng: 2 khối tuyết + bí ngô khắc | Quả cầu tuyết | Không |
| Mực (Squid) | 10 | Sông, đại dương | Túi mực | Không |
| Strider (Strider) | 20 | Biển dung nham trong Nether | Dây | Nấm warped |
| Khối lưu huỳnh (Sulfur Cube) | 8 lớn / 4 nhỏ | Hang lưu huỳnh (Sulfur Caves) | Khối nó đang hấp thụ | Viên slime để lớn nhanh |
| Nòng nọc (Tadpole) | 6 | Đầm lầy, nở từ trứng ếch | Không | Không |
| Cá nhiệt đới (Tropical Fish) | 3 | Đại dương ấm, rạn san hô | Cá nhiệt đới, bột xương | Không |
| Rùa (Turtle) | 30 | Bãi biển | Vảy rùa khi rùa con lớn lên | Rong biển |
| Dân làng (Villager) | 20 | Làng mọi biome | Không | Bánh mì, cà rốt, khoai tây, củ dền |
| Thương nhân lang thang (Wandering Trader) | 20 | Xuất hiện ngẫu nhiên gần người chơi | Không | Không |
| Ngựa zombie (Zombie Horse) | 25 | Chỉ có bằng trứng sinh sản hoặc lệnh | Không | Không |
Bản 1.26.10 đã làm lại toàn bộ mẫu và hình ảnh của hơn 40 loài con non, thêm tiếng kêu riêng cho sói con, mèo con, lợn con, ngựa con và gà con. Nếu bạn nuôi trang trại, đàn con bây giờ trông và nghe khác hẳn bản cũ.
Bảng sinh vật trung lập và lý do chúng tấn công bạn
Nhóm trung lập nguy hiểm ở chỗ chúng trông vô hại cho tới khi bạn phạm sai lầm. Cột cuối cùng trong bảng là điều quan trọng nhất: nó cho biết chính xác hành động nào khiến con đó nổi giận. Sát thương ghi theo độ khó Normal, là mức mặc định của Minecraft PE.
| Tên Việt (tên Anh) | Máu | Sát thương (Normal) | Nơi sinh sống | Vật phẩm rơi | Khi nào nó tấn công |
|---|---|---|---|---|---|
| Ong (Bee) | 10 | 3 kèm hiệu ứng Độc | Đồng cỏ hoa, rừng anh đào, rừng hoa | Không | Khi bạn phá tổ ong mà không dùng lửa trại |
| Nhện hang (Cave Spider) | 12 | 2 kèm hiệu ứng Độc | Hầm mỏ bỏ hoang | Dây, mắt nhện | Khi độ sáng thấp, hoặc bị đánh |
| Cá heo (Dolphin) | 10 | 3 | Đại dương không đóng băng | Không | Khi bạn đánh nó |
| Enderman (Enderman) | 40 | 7 | Cả ba chiều: Overworld tối, Nether, The End | Ngọc Ender 0-1 | Khi bạn nhìn thẳng vào mắt nó khoảng 0,25 giây |
| Cáo (Fox) | 10 | 2 | Taiga, taiga tuyết, rừng anh đào | Vật nó đang ngậm | Khi bạn đánh nó hoặc đàn của nó |
| Dê (Goat) | 10 | 2, cú húc 4-6 | Núi đá, đỉnh núi tuyết | Sừng dê khi nó húc vào khối cứng | Húc ngẫu nhiên, không cần lý do |
| Golem sắt (Iron Golem) | 100 | 7-21 | Làng, hoặc người chơi tự dựng | 3-5 thỏi sắt, 0-2 hoa anh túc | Khi bạn đánh dân làng hoặc đánh nó |
| Llama (Llama) | 15-30 | 1 khi nhổ nước bọt | Savanna, núi | Da, thảm nếu có | Khi bạn đánh nó, nó nhổ nước bọt từ xa |
| Nautilus (Nautilus) | 15 | 3 | Mọi đại dương, độ cao Y=38 đến Y=58 | Vỏ nautilus 0-1 | Khi bạn đánh nó |
| Gấu trúc (Panda) | 10 yếu / 20 các dạng khác | 6 | Rừng tre trong jungle | Tre, viên slime nếu là gấu lười | Khi bạn đánh nó, dạng hung dữ đánh trả mạnh |
| Piglin (Piglin) | 16 | 5 với kiếm vàng | Nether Wastes, Crimson Forest, tàn tích pháo đài | Vật phẩm khi bạn đổi vàng | Khi bạn không đội đồ vàng, hoặc đào khối vàng |
| Gấu Bắc Cực (Polar Bear) | 30 | 6 | Đồng băng, đỉnh núi tuyết | Cá tuyết sống, cá hồi sống | Khi bạn lại gần gấu con |
| Cá nóc (Pufferfish) | 3 | 2 kèm Độc khi chạm | Đại dương ấm | Cá nóc | Tự phồng lên khi bạn bơi lại gần |
| Nhện (Spider) | 16 | 2 | Mọi nơi độ sáng thấp trong Overworld | Dây, mắt nhện | Khi độ sáng quanh nó thấp, hoặc bị đánh |
| Llama thương nhân (Trader Llama) | 15-30 | 1 | Đi kèm thương nhân lang thang | Da | Khi bạn đánh chủ của nó |
| Sói (Wolf) | 8 hoang / 40 thuần | 3 | Taiga, rừng, đồng cỏ, rừng anh đào | Không | Khi bạn đánh một con, cả bầy lao vào |
| Nautilus zombie (Zombie Nautilus) | 15 | 3 | Hang thạch nhũ, các đại dương | Thịt thối 0-3 | Bản thân nó trung lập, nhưng Drowned cưỡi trên lưng thì tấn công ngay |
| Zombie Piglin (Zombified Piglin) | 20 | 8 với kiếm vàng | Nether, gần cổng Nether trong Overworld | Thịt lợn thối, nugget vàng | Khi bạn đánh một con, cả đàn trong 20 khối lao vào |
Mẹo an toàn nhất với enderman là đội bí ngô khắc lên đầu. Tầm nhìn bị viền lại một chút nhưng bạn nhìn thẳng vào mắt chúng thoải mái mà không bị tấn công. Với zombie piglin, tuyệt đối đừng đánh một con khi đang đứng giữa đàn, vì cơn giận lan ra cả khu vực xung quanh.
Bảng quái vật thù địch đầy đủ kèm máu và sát thương
Đây là nhóm bạn phải tính toán trước khi đụng vào. Sát thương ghi theo độ khó Normal của Bedrock. Lưu ý riêng creeper: con số 27,5 là sát thương tối đa khi bạn đứng sát ngay tâm vụ nổ, càng xa thì càng giảm nhanh.
| Tên Việt (tên Anh) | Máu | Sát thương (Normal) | Nơi sinh sống | Vật phẩm rơi |
|---|---|---|---|---|
| Blaze (Blaze) | 20 | Cận chiến 6, cầu lửa 5 | Pháo đài Nether | Que lửa 0-1 |
| Bogged (Bogged) | 16 | Mũi tên độc, gây Độc 4 giây | Đầm lầy, đầm lầy ngập mặn, Trial Chambers | Xương, mũi tên, mũi tên độc, cắt lông ra 2 nấm |
| Breeze (Breeze) | 30 | 1 kèm đẩy lùi rất mạnh | Trial spawner trong Trial Chambers | Que breeze 1-2 |
| Lạc đà xác khô (Camel Husk) | 32 | Tự nó không đánh, nhưng chở Husk và Parched | Sa mạc ban đêm hoặc lúc giông | Thịt thối 2-3 |
| Creaking (Creaking) | 1 nhưng bất tử khi tim còn | 3 | Pale Garden ban đêm | Không rơi gì |
| Creeper (Creeper) | 20 | Nổ tối đa 27,5 | Mọi nơi tối trong Overworld | Thuốc súng 0-2, đĩa nhạc nếu bị skeleton bắn chết |
| Drowned (Drowned) | 20 | 3, nếu cầm chĩa ba thì 8 | Đại dương, sông, hang ngập nước | Thịt thối, thỏi đồng, chĩa ba hiếm, vỏ nautilus |
| Elder Guardian (Elder Guardian) | 80 | Tia laser 8 cộng 4 sát thương phép | Đền đại dương, đúng 3 con mỗi đền | Bọt biển ướt, mảnh prismarine, tinh thể prismarine |
| Endermite (Endermite) | 8 | 2 | Sinh ra khi bạn ném ngọc Ender | Không |
| Evoker (Evoker) | 24 | Răng nanh 6, triệu hồi Vex | Biệt thự rừng, đợt tấn công làng | Quả cầu bất tử, ngọc lục bảo |
| Ghast (Ghast) | 10 | Cầu lửa nổ 6 và gây cháy | Nether Wastes, Soul Sand Valley, Basalt Deltas | Bột ghast, thuốc súng |
| Guardian (Guardian) | 30 | Laser 6, gai phản đòn 2 | Đền đại dương | Mảnh prismarine, tinh thể prismarine, cá tuyết |
| Hoglin (Hoglin) | 40 | 5 | Crimson Forest | Thịt lợn sống, da |
| Husk (Husk) | 20 | 3 kèm hiệu ứng Đói | Sa mạc, không cháy dưới nắng | Thịt thối, đôi khi rơi giáp |
| Magma Cube (Magma Cube) | 16 lớn / 4 vừa / 1 nhỏ | 3-6 tuỳ kích cỡ | Nether, đặc biệt Basalt Deltas | Kem magma |
| Parched (Parched) | 16 | Bắn cung 3,5-5 kèm hiệu ứng Yếu ớt | Sa mạc ban đêm, không cháy dưới nắng | Xương, mũi tên, mũi tên yếu ớt |
| Phantom (Phantom) | 20 | 3 | Bầu trời, khi bạn không ngủ 3 đêm liên tiếp | Màng phantom |
| Piglin Brute (Piglin Brute) | 50 | 10 | Tàn tích pháo đài trong Nether | Rìu vàng 8,5% |
| Pillager (Pillager) | 24 | Nỏ bắn 3-4 | Trại cướp, đoàn tuần tra, đợt tấn công | Nỏ, mũi tên, cờ hiệu bất thường |
| Ravager (Ravager) | 100 | Cắn 12, gầm 4-9 | Đợt tấn công làng từ đợt 3 trở đi | Yên ngựa, luôn rơi |
| Shulker (Shulker) | 30 | Đạn 4 kèm hiệu ứng Bay lơ lửng | Thành phố End | Vỏ shulker 0-1 |
| Silverfish (Silverfish) | 8 | 1 | Thành trì, núi, khối đá bị nhiễm | Không |
| Skeleton (Skeleton) | 20 | Mũi tên 1-5 | Mọi nơi tối trong Overworld | Xương, mũi tên, đôi khi cung |
| Slime (Slime) | 16 lớn / 4 vừa / 1 nhỏ | 4 với slime lớn | Đầm lầy, slime chunk dưới Y=40 | Viên slime |
| Stray (Stray) | 20 | Mũi tên 1-5 kèm hiệu ứng Chậm | Đồng cỏ tuyết, đỉnh băng | Xương, mũi tên, mũi tên chậm |
| Vex (Vex) | 14 | 9 với kiếm sắt | Do Evoker triệu hồi ra | Không rơi gì |
| Vindicator (Vindicator) | 24 | 13 với rìu sắt | Biệt thự rừng, đợt tấn công làng | Rìu sắt 8,5%, ngọc lục bảo |
| Warden (Warden) | 500 | Cận chiến 30, sóng âm 10 xuyên giáp | Deep Dark, khi sculk shrieker kêu 4 lần | Sculk catalyst, luôn rơi 1 cái |
| Witch (Witch) | 26 | Thuốc ném Độc, Yếu ớt, Chậm | Túp lều đầm lầy, đợt tấn công, nơi tối | Chai thuỷ tinh, thuốc súng, đường, que gỗ, bột phát sáng |
| Wither Skeleton (Wither Skeleton) | 20 | 8 kèm hiệu ứng Wither | Pháo đài Nether | Xương, than, đầu lâu 2,5% |
| Zoglin (Zoglin) | 40 | 8 | Hoglin bị đưa sang Overworld hoặc The End | Thịt lợn sống |
| Zombie (Zombie) | 20 | 3 | Mọi nơi tối trong Overworld | Thịt thối, hiếm khi rơi thỏi sắt, cà rốt, khoai tây |
| Zombie Villager (Zombie Villager) | 20 | 3 | Như zombie, chiếm khoảng 5% số zombie sinh ra | Thịt thối, chữa được thành dân làng |
Ba con đáng nhớ nhất trong bảng là Warden với 500 máu, Ravager với 100 máu và Piglin Brute với 50 máu ở độ khó Normal. Ravager luôn rơi một cái yên ngựa, nên đợt tấn công làng thật ra là cách kiếm yên ngựa ổn định nếu bạn chịu khó đánh.
Ba boss lớn: Ender Dragon, Wither và Warden
Về mặt kỹ thuật Minecraft chỉ có hai boss mang thanh máu riêng, nhưng người chơi quen gọi Warden là boss thứ ba vì độ khó của nó. Bảng dưới so sánh trực tiếp ba con.
| Boss | Máu | Sát thương chính | Cách gặp | Phần thưởng |
|---|---|---|---|---|
| Ender Dragon | 200 | Cắn 10, quét cánh 5, hơi thở rồng 3 mỗi giây | Đi qua cổng End trong thành trì | 12.000 điểm kinh nghiệm lần đầu, trứng rồng, cổng ra The End |
| Wither | 300 dễ / 450 thường / 600 khó | Đầu lâu đen 8 kèm Wither II, lao húc 15 | Xếp 4 khối cát linh hồn hình chữ T rồi đặt 3 đầu lâu wither skeleton | Ngôi sao Nether, 50 điểm kinh nghiệm |
| Warden | 500 | Cận chiến 30, sóng âm 10 bỏ qua giáp và phù phép | Kích hoạt sculk shrieker trong Deep Dark đủ 4 lần | 1 sculk catalyst, 5 điểm kinh nghiệm |
Điểm khác biệt quan trọng: máu của Wither trên Bedrock thay đổi theo độ khó, còn Ender Dragon luôn 200 máu ở mọi độ khó. Nếu bạn đánh Wither lần đầu, hạ độ khó xuống Easy trước khi triệu hồi giúp giảm một nửa lượng máu phải trừ. Cách triệu hồi và chiến thuật chi tiết có trong bài Wither Minecraft là gì.
Ender Dragon giảm khoảng 75% sát thương bạn gây lên thân, trừ khi bạn đánh trúng đầu. Trước khi đánh phải phá hết pha lê End trên các cột obsidian, vì mỗi pha lê còn sống hồi cho rồng 0,5 máu mỗi giây. Bài Ender Dragon Minecraft mô tả từng giai đoạn bay và hạ cánh của nó.
Warden thì khác hẳn: đánh nó gần như luôn là lựa chọn sai. Nó mù hoàn toàn, chỉ nghe rung động trong bán kính 15 khối và ngửi thấy sinh vật trong 6 khối. Nếu bạn im lặng 60 giây, nó tự chui xuống đất và biến mất.
Cách thuần hoá và nhân giống từng loài
Thuần hoá và nhân giống là hai việc khác nhau. Thuần hoá biến một con vật hoang thành bạn đồng hành của riêng bạn, thường có tỉ lệ thành công 1/3 mỗi lần thử. Nhân giống chỉ cần cho hai con cùng loài ăn đúng món là chúng sinh con, không cần thuần hoá trước, trừ ngựa, sói, mèo và llama.
Bảng thuần hoá đầy đủ
| Loài | Vật phẩm thuần hoá | Tỉ lệ và cách làm | Thức ăn nhân giống | Lợi ích khi thuần |
|---|---|---|---|---|
| Sói | Xương | Khoảng 1/3 mỗi khúc xương, cho ăn tới khi hiện tim | Mọi loại thịt sống hoặc chín, kể cả thịt thối | Máu tăng từ 8 lên 40, đánh cùng bạn, đeo được giáp sói |
| Mèo | Cá tuyết sống hoặc cá hồi sống | Khoảng 1/3, phải đứng yên cho mèo lại gần | Cá tuyết sống, cá hồi sống | Đuổi creeper và phantom ra xa, tặng quà khi bạn ngủ dậy |
| Mèo rừng | Không thuần hoá được | Cho ăn cá sống để tạo lòng tin, nó thôi chạy trốn | Cá tuyết sống, cá hồi sống | Không bỏ chạy, đứng gần bạn |
| Ngựa, lừa, la | Không cần vật phẩm | Cưỡi liên tục tới khi hiện tim, cho ăn táo hoặc đường giúp nhanh hơn | Táo vàng, táo vàng phù phép, cà rốt vàng | Di chuyển nhanh, lừa và la chở được rương |
| Llama, llama thương nhân | Không cần vật phẩm | Cưỡi liên tục tới khi hiện tim | Bó cỏ khô | Chở đồ bằng rương, đi thành đoàn khi dắt dây |
| Vẹt | Mọi loại hạt giống | Khoảng 1/3 mỗi lần cho ăn | Không nhân giống được | Đậu lên vai bạn, bắt chước tiếng mob gần đó |
| Nautilus | Cá nóc hoặc xô cá nóc | Khoảng 1/3 mỗi lần cho ăn | Nhiều loại cá sống, chín và cá trong xô | Đặt yên để cưỡi dưới nước, người cưỡi được hiệu ứng ngừng tụt oxy |
| Cáo | Không thuần hoá trực tiếp | Nhân giống hai con tin tưởng bạn, cáo con sinh ra sẽ trung thành | Dâu tây, dâu phát sáng | Nhặt đồ giúp bạn, tấn công mob quấy rối bạn |
| Strider | Cần câu nấm warped | Đặt yên lên lưng rồi điều khiển bằng cần câu nấm | Nấm warped | Đi thẳng trên mặt dung nham trong Nether |
| Kỳ giông | Xô nước | Múc bằng xô, thả ra chỗ bạn muốn | Xô cá nhiệt đới | Đánh giúp bạn dưới nước, cho bạn hiệu ứng hồi máu khi nó thắng |
| Ghast vui vẻ | Bộ yên cương | Ngâm dried ghast trong nước, đợi 20 phút hoặc cho ăn tuyết | Không nhân giống được | Bốn người cưỡi cùng lúc, bay chậm nhưng an toàn |
Nhân giống các loài nông trại
Với bò, cừu, bò nấm và dê, bạn chỉ cần cầm lúa mì đứng gần hai con. Lợn ăn cà rốt, khoai tây hoặc củ dền. Gà ăn mọi loại hạt, kể cả hạt torchflower và pitcher pod. Thỏ ăn cà rốt, cà rốt vàng hoặc bồ công anh. Sau mỗi lần sinh con, cặp bố mẹ phải đợi 5 phút mới nhân giống tiếp.
Vài loài có món ăn ít ai nhớ: tatu ăn mắt nhện, lạc đà ăn xương rồng, ếch ăn viên slime, rùa ăn rong biển, gấu trúc ăn tre, sniffer ăn hạt torchflower, hoglin ăn nấm crimson còn strider ăn nấm warped. Ong thì ăn hầu hết các loại hoa, kể cả hoa xương rồng và cánh hoa hồng mới thêm gần đây.
Nếu bạn đang dựng trang trại tự động, hướng dẫn cách chăn nuôi trong Minecraft giải thích kỹ phần xây chuồng, dụ đàn bằng thức ăn và tách con non ra khỏi đàn bố mẹ.
Mob theo biome: đi đâu gặp con nào
Biết trước biome sẽ gặp con gì giúp bạn chuẩn bị đồ đúng. Bảng dưới liệt kê mob đặc trưng, tức là những con gần như chỉ xuất hiện ở biome đó hoặc xuất hiện nhiều hơn hẳn nơi khác.
| Biome | Mob hiền lành và trung lập | Mob thù địch đặc trưng |
|---|---|---|
| Đồng cỏ | Bò, cừu, lợn, gà, ngựa, lừa | Zombie, skeleton, creeper, nhện |
| Rừng và rừng bạch dương | Bò, cừu, lợn, gà, sói, ong | Zombie, skeleton, creeper |
| Taiga và taiga tuyết | Sói, cáo, thỏ | Zombie, stray ở vùng tuyết |
| Rừng anh đào | Lợn, cáo, ong | Nhóm mob tối thông thường |
| Sa mạc | Lạc đà ở làng, thỏ | Husk, Parched, Camel Husk |
| Savanna | Ngựa, llama, tatu, bò | Nhóm mob tối thông thường |
| Badlands | Tatu | Nhóm mob tối thông thường |
| Rừng nhiệt đới | Vẹt, mèo rừng, gấu trúc ở rừng tre | Nhện hang trong hầm mỏ |
| Đầm lầy | Ếch, nòng nọc, mèo đen ở túp lều | Slime, Witch, Bogged, Drowned |
| Đầm lầy ngập mặn | Ếch nhiệt đới | Bogged |
| Núi đá và đỉnh núi tuyết | Dê, gấu Bắc Cực, llama | Stray, Silverfish trong đá nhiễm |
| Đồng băng | Gấu Bắc Cực, thỏ trắng | Stray, Husk ở rìa sa mạc |
| Bãi biển | Rùa | Drowned từ biển bò lên |
| Đại dương ấm | Cá nhiệt đới, cá nóc, cá heo, nautilus | Drowned, Guardian gần đền |
| Đại dương lạnh và đóng băng | Cá tuyết, cá hồi, mực, nautilus | Drowned, Zombie Nautilus |
| Sông | Cá hồi, mực | Drowned |
| Mushroom Fields | Bò nấm | Không sinh ra mob thù địch trên mặt đất |
| Lush Caves | Kỳ giông, mực phát sáng | Nhóm mob hang thông thường |
| Dripstone Caves | Zombie Nautilus ở hồ ngầm | Zombie, skeleton, creeper |
| Deep Dark | Không có mob sinh ra tự nhiên | Warden khi sculk shrieker kêu đủ 4 lần |
| Pale Garden | Không có mob hiền lành | Creaking ban đêm |
| Sulfur Caves | Khối lưu huỳnh | Nhóm mob hang thông thường |
| Nether Wastes | Piglin, Strider trên dung nham | Ghast, Magma Cube, Zombie Piglin |
| Crimson Forest | Piglin, Hoglin, Strider | Zombie Piglin |
| Warped Forest | Strider | Enderman với mật độ rất cao |
| Soul Sand Valley | Strider | Skeleton, Ghast, Enderman |
| Basalt Deltas | Strider | Magma Cube, Ghast |
| Pháo đài Nether | Không | Blaze, Wither Skeleton, nhện |
| Tàn tích pháo đài | Piglin, Hoglin ở khu chuồng | Piglin Brute |
| The End | Enderman | Ender Dragon, Shulker ở thành phố End |
Điều đáng chú ý nhất trong bảng: Mushroom Fields là biome duy nhất trong Overworld không sinh mob thù địch trên mặt đất dù trời tối. Đó là lý do nhiều người chọn nó làm nơi dựng nhà chính khi tìm được seed phù hợp.
Những mob nguy hiểm nhất và cách đối phó
Nguy hiểm không tỉ lệ thuận với máu. Một con creeper 20 máu có thể giết bạn nhanh hơn một con hoglin 40 máu. Dưới đây là sáu tình huống hay khiến người chơi mất đồ nhất.
Warden, 500 máu và sóng âm xuyên giáp
Warden gây 30 sát thương cận chiến ở độ khó Normal, đủ giết một người chơi mặc giáp kim cương đầy đủ chỉ trong hai đòn. Sóng âm 10 sát thương của nó bỏ qua hoàn toàn giáp và phù phép, nên mặc gì cũng vô ích. Cách xử lý đúng là tránh, không phải đánh.
Đi trong Deep Dark hãy luôn ngồi xổm, vì ngồi xổm không tạo rung động cho sculk sensor. Ném quả cầu tuyết hoặc trứng sang hướng khác để đánh lạc hướng. Uống thuốc hồi máu ngay lập tức nếu trúng một đòn. Bài Warden Minecraft là gì nói kỹ về cơ chế cảnh báo và cách chạy thoát.
Creeper, sát thương nổ lên tới 27,5
Creeper thường gây tối đa 27,5 sát thương ở Normal, còn creeper tích điện sau khi bị sét đánh gây tới 68,5. Con số này chỉ đạt khi bạn đứng ngay tâm vụ nổ, nên chỉ cần lùi vài khối là sống. Dùng khiên chặn đúng lúc, hoặc dùng cung bắn từ xa. Nuôi mèo quanh nhà cũng hiệu quả vì creeper tự tránh mèo ra xa.
Ravager, 100 máu và cú gầm đẩy lùi
Ravager xuất hiện từ đợt 3 của trận tấn công làng. Nó cắn 12 sát thương và gầm gây thêm 4 đến 9 cho mọi thứ xung quanh. Điểm yếu nằm ở khiên: khi bạn chặn cú cắn bằng khiên, ravager có 50% khả năng bị choáng 2 giây, đủ để bạn chém vài nhát. Đứng lên khối cao 2 ô cũng khiến nó không với tới.
Piglin Brute, 10 sát thương mỗi nhát rìu
Piglin Brute chỉ có ở tàn tích pháo đài và không bao giờ sinh thêm sau khi thế giới được tạo. Nó bỏ qua luật đồ vàng, tức là đội giáp vàng cũng không cứu được bạn. Với 50 máu ở Normal và 10 sát thương mỗi nhát, cách an toàn nhất là kéo nó ra chỗ hẹp rồi đánh từng con, hoặc dùng cung từ xa.
Elder Guardian và hiệu ứng Mệt mỏi khi đào
Mỗi đền đại dương có đúng ba con Elder Guardian. Chúng gây Mining Fatigue cho mọi người chơi trong bán kính 50 khối, làm tốc độ đào giảm mạnh suốt 5 phút. Uống sữa để xoá hiệu ứng, nhưng chỉ vài chục giây sau nó lại bị áp lại. Cách thực tế là diệt cả ba con trước, sau đó mới bắt đầu đào bọt biển.
Phantom, con quái phạt bạn vì không ngủ
Phantom chỉ xuất hiện khi bạn không ngủ trong 3 đêm liên tiếp. Chúng bổ nhào từ trên xuống gây 3 sát thương mỗi lần và rất khó đánh trúng khi đang bay. Giải pháp đơn giản nhất là ngủ. Nếu phải thức để làm việc, ngồi dưới mái che hoặc nuôi mèo, vì mèo cũng làm phantom tránh xa.
Mob mới trong các bản 1.26.x
Bản Bedrock 1.26.x trong năm 2026 tập trung vào việc làm mới mob cũ nhiều hơn là thêm loài mới. Dưới đây là những thay đổi thực sự đáng chú ý theo từng bản phát hành.
Bản 1.26.0, ra ngày 10/02/2026
Không có loài mới. Điểm đáng chú ý là gurgle, tức zombie nước con, nay có thể sinh ra kèm chĩa ba và có 15% khả năng cưỡi lên lưng mob khác thành jockey. Thỏ được làm lại hoàn toàn mẫu, hoạt ảnh và hình ảnh, kèm hoạt ảnh đứng yên mới.
Bản 1.26.10 Tiny Takeover, ra ngày 24/03/2026
Đây là bản dành riêng cho mob con. Hơn 40 loài con non được làm lại mẫu và hình ảnh, gồm tatu, kỳ giông, ong, lạc đà, mèo, gà, bò, lừa, cá heo, cáo, dê, ngựa, llama, gấu trúc, lợn, thỏ, cừu, rùa, dân làng, sói và zombie piglin. Sói con, mèo con, lợn con, ngựa con và gà con có tiếng kêu riêng.
Bản này cũng thêm khối bồ công anh vàng, chế từ 1 bồ công anh và 8 nugget vàng. Dùng nó lên một con non sẽ dừng quá trình lớn lên, dùng lại lần nữa thì cho nó lớn tiếp. Với người xây trang trại trưng bày, đây là cách giữ đàn thú con mãi không lớn.
Bản 1.26.30 Chaos Cubed, ra ngày 16/06/2026
Đây là bản duy nhất của dòng 1.26.x thêm một loài hoàn toàn mới: khối lưu huỳnh, tên tiếng Anh là sulfur cube. Nó là mob hiền lành giống slime, sống trong biome hang lưu huỳnh mới, sinh theo nhóm 2 đến 4 con ở mọi mức sáng.
Khối lưu huỳnh lớn có 8 máu, loại nhỏ có 4 máu. Điểm khác biệt lớn nhất so với slime là nó hấp thụ được nguyên một khối vào trong người, và tính chất của khối đó quyết định cách nó di chuyển. Hấp thụ gỗ thì nảy, hấp thụ TNT thì nổ. Khi đang giữ khối và bị đẩy lùi, nó gần như miễn nhiễm sát thương cận chiến, đạn bắn và cả thuốc nổ.
Bạn dùng kéo để lấy lại khối nó đang giữ, hoặc dùng xô để bắt cả con lớn mang đi. Con nhỏ không hấp thụ được khối, nhưng cho ăn viên slime thì lớn nhanh hơn, còn cho ăn bồ công anh vàng thì giữ mãi kích cỡ nhỏ. Khi con lớn chết, nó tách thành 2 con nhỏ và mất khoảng 20 phút để lớn lại.
Bản 1.26.40 và 1.26.45
Bản 1.26.40 ra ngày 04/08/2026 và bản vá 1.26.45 ra ngày 28/08/2026 không thêm mob mới, chủ yếu sửa lỗi và bổ sung khối xây dựng thử nghiệm. Tổng hợp thay đổi từng bản có trong bài Minecraft PE 1.26 có gì mới.
Bốn loài mob mà nhiều người tưởng là của 1.26 thật ra đến sớm hơn, từ bản 1.21.130 Mounts of Mayhem cuối năm 2025: nautilus, nautilus zombie, Parched và Camel Husk. Nautilus là mob cưỡi dưới nước đầu tiên của game, cho người cưỡi hiệu ứng ngừng tụt thanh oxy. Parched là biến thể skeleton sa mạc bắn mũi tên gây Yếu ớt và không cháy dưới nắng. Camel Husk là lạc đà xác khô 32 máu, thường chở một con Husk cầm giáo sắt và một con Parched trên lưng.
Câu hỏi thường gặp
Minecraft có bao nhiêu con vật tất cả?
Bản Bedrock 1.26.45 có hơn 85 loài sinh vật, gồm khoảng 36 loài hiền lành, 18 loài trung lập, hơn 30 loài thù địch và 2 boss. Con số dao động tuỳ cách đếm, vì nhiều người tính riêng các biến thể như ngựa xương, ngựa zombie, bò nấm đỏ và bò nấm nâu, hoặc tính gộp chúng vào loài gốc.
Con vật nào mạnh nhất trong Minecraft?
Warden mạnh nhất về chỉ số với 500 máu và 30 sát thương cận chiến ở độ khó Normal, cộng thêm sóng âm 10 sát thương xuyên giáp. Tuy vậy Wither ở độ khó Hard có tới 600 máu, nhiều hơn Warden. Nếu xét tổng thể độ khó khi đánh trực diện, Warden vẫn là con đáng sợ nhất vì không có cách nào giảm sát thương sóng âm của nó.
Làm sao thuần hoá sói trong Minecraft PE?
Cầm xương rồi chạm vào sói hoang trong taiga hoặc rừng. Mỗi khúc xương có khoảng 1/3 khả năng thành công, nên hãy mang theo ít nhất 8 đến 10 khúc. Khi những trái tim hiện lên, sói đã là của bạn, máu tăng từ 8 lên 40 và nó sẽ tấn công mọi mục tiêu bạn đánh. Cho hai con sói đã thuần ăn thịt để nhân giống.
Con vật nào không cần thuần hoá vẫn nhân giống được?
Hầu hết thú nông trại: bò, cừu, lợn, gà, thỏ, dê, bò nấm, rùa, ếch, gấu trúc, cáo, lạc đà, tatu, sniffer, ong, hoglin và strider. Bạn chỉ cần cầm đúng thức ăn đứng gần hai con trưởng thành. Ngược lại, ngựa, lừa, llama, sói, mèo và nautilus bắt buộc phải thuần hoá xong mới nhân giống được.
Mob nào không sinh ra ở Mushroom Fields?
Mushroom Fields là biome duy nhất trong Overworld mà mob thù địch không sinh ra tự nhiên trên mặt đất, kể cả khi trời tối hoàn toàn. Hang ngầm bên dưới vẫn sinh mob bình thường, nên vẫn cần chiếu sáng hầm mỏ. Loài duy nhất sinh tự nhiên trên mặt đất ở đây là bò nấm.
Mob mới nhất trong Minecraft PE là con nào?
Khối lưu huỳnh, thêm vào bản 1.26.30 Chaos Cubed ngày 16/06/2026. Đây là mob hiền lành giống slime, sống trong biome hang lưu huỳnh, có 8 máu khi lớn và 4 máu khi nhỏ. Khả năng đặc biệt của nó là hấp thụ nguyên một khối vào người và thay đổi cách di chuyển theo loại khối đó.
Lời kết
Hơn 85 loài nghe có vẻ nhiều, nhưng bạn chỉ cần nhớ ba con số để sống sót: creeper nổ 27,5 sát thương nếu đứng sát, Warden đánh 30 mỗi đòn, và Mushroom Fields không sinh mob thù địch. Phần còn lại tra bảng khi cần. Mang theo khiên, đội bí ngô khắc khi vào The End, và luôn ngủ đủ để khỏi gặp phantom.
