Minecraft PE/Bedrock 1.26 có 37 hiệu ứng trạng thái, trong đó 18 hiệu ứng có lợi, 16 hiệu ứng có hại và 3 hiệu ứng trung tính. Mỗi hiệu ứng có một ID riêng dùng cho lệnh /effect, cấp tối đa 256, và nhận được từ thuốc, đèn hiệu, quái vật hoặc thức ăn. Bản Java có 40 hiệu ứng.
Hiệu ứng trong Minecraft là gì và hoạt động thế nào
Hiệu ứng trạng thái (status effect, trong game gọi là “mob effect”) là một trạng thái tạm thời gắn lên thực thể sống, làm thay đổi tốc độ, sát thương, tầm nhìn hoặc lượng máu của thực thể đó. Bạn nhận hiệu ứng khi uống thuốc, ăn một số món, đứng trong tầm đèn hiệu, bị quái tấn công, hoặc khi người chơi khác dùng lệnh lên bạn.
Trên Bedrock/PE, bạn xem danh sách hiệu ứng đang có ở màn hình “Hiệu ứng” riêng: chạm vào biểu tượng hiệu ứng khi chơi bằng cảm ứng, bấm Z nếu dùng bàn phím, hoặc nút Back/Select trên tay cầm. Đây là điểm khác với Java, nơi hiệu ứng hiện ngay trong túi đồ.
Cấp độ hiệu ứng và cách chúng chồng lên nhau
Mỗi hiệu ứng có cấp từ 1 đến 256, hiển thị bằng số La Mã (I, II, III…). Trong lệnh, cấp được ghi bằng “amplifier” bắt đầu từ 0: amplifier 0 là cấp I, amplifier 1 là cấp II. Nếu cấp lớn hơn 5, game hiện số Ả Rập; lớn hơn 10 thì không hiện gì.
Bạn có thể mang nhiều hiệu ứng khác nhau cùng lúc, kể cả hai hiệu ứng ngược nhau như Strength và Weakness. Nhưng cùng một hiệu ứng thì không cộng dồn được. Trên Bedrock, khi một hiệu ứng mạnh hơn đè lên hiệu ứng yếu hơn, hiệu ứng yếu bị xóa hẳn và không quay lại. Java thì giữ lại hiệu ứng yếu ở dạng ẩn, nó xuất hiện lại sau khi hiệu ứng mạnh hết giờ. Đây là khác biệt dễ làm người chơi PE mất thuốc oan khi uống chồng.
Thực thể nào miễn nhiễm với hiệu ứng
Không phải con gì cũng dính hiệu ứng. Ender Dragon, Wither, NPC và Agent miễn nhiễm toàn bộ hiệu ứng. Nhóm quái undead (zombie, skeleton, husk, drowned…) miễn nhiễm Regeneration và Poison; Wither Skeleton miễn thêm Wither. Nhện và nhện hang miễn Poison. Slime miễn Oozing, Silverfish miễn Infested, Breeze miễn Wind Charged. Phù thủy không miễn nhưng chịu ít sát thương hiệu ứng hơn hẳn, giảm tới 95% trên Bedrock.
Sát thương do hiệu ứng gây ra được tính là sát thương phép (magic damage), xuyên qua giáp thường. Chỉ có bùa Protection và hiệu ứng Resistance mới giảm được. Vì vậy mặc giáp kim cương đầy đủ cũng không cứu bạn khỏi Poison hay Wither.
Bảng đầy đủ 37 hiệu ứng trong Minecraft PE
Bảng dưới liệt kê toàn bộ hiệu ứng có trên Bedrock/PE, kèm ID dùng trong lệnh, phân loại lợi hại, tác dụng theo cấp và nguồn nhận. ID trong cột thứ ba là chuỗi bạn gõ trực tiếp vào lệnh /effect, không cần tiền tố minecraft: như bên Java.
| Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | ID dùng cho lệnh | Loại | Tác dụng theo cấp | Nguồn nhận được |
|---|---|---|---|---|---|
| Tăng tốc | Speed | speed | Có lợi | Tăng 20% tốc độ đi và chạy mỗi cấp, mở rộng góc nhìn | Thuốc Swiftness, đèn hiệu, nhện sinh ra ở độ khó Hard |
| Chậm chạp | Slowness | slowness | Có hại | Giảm 15% tốc độ di chuyển mỗi cấp, gồm cả bơi và đi khom | Thuốc Slowness, mũi tên Slowness, thuốc Turtle Master |
| Đào nhanh | Haste | haste | Có lợi | Bedrock: tốc độ đào bằng (1 + 0,2n) × 1,2ⁿ với n là cấp, nên cấp I đã nhanh 1,44 lần | Đèn hiệu, conduit |
| Mệt mỏi khi đào | Mining Fatigue | mining_fatigue | Có hại | Tốc độ đào còn 30% ở cấp I, 9% ở cấp II, 0,27% ở cấp III; tốc độ đánh giảm 10% mỗi cấp | Elder Guardian gây cấp III trong 5 phút |
| Sức mạnh | Strength | strength | Có lợi | Bedrock nhân sát thương cận chiến theo hệ số 1,3 mỗi cấp; kiếm sắt từ 7 lên 10,1 rồi 14,13 máu | Thuốc Strength, đèn hiệu tháp 3 tầng, zombie dân làng đang được chữa |
| Hồi máu tức thì | Instant Health | instant_health | Có lợi | Hồi 2 tim ở cấp I, 4 tim ở cấp II, nhân đôi mỗi cấp; gây sát thương lên quái undead | Thuốc Healing, mũi tên Healing |
| Sát thương tức thì | Instant Damage | instant_damage | Có hại | Gây 3 tim ở cấp I, 6 tim ở cấp II, nhân đôi mỗi cấp; hồi máu cho quái undead | Thuốc Harming, mũi tên Harming |
| Nhảy cao | Jump Boost | jump_boost | Có lợi | Mỗi cấp cộng 0,1 block/tick lực nhảy và trừ 1 block khi tính sát thương rơi; cấp I nhảy cao khoảng 1,8 block | Thuốc Leaping, đèn hiệu tháp 2 tầng, súp khả nghi nấu từ hoa cornflower |
| Chóng mặt | Nausea | nausea | Có hại | Bóp méo và lắc màn hình; cấp độ không làm hiệu ứng nặng hơn | Ăn cá nóc, súp khả nghi từ closed eyeblossom, đứng gần zombie dân làng vừa được chữa |
| Hồi phục | Regeneration | regeneration | Có lợi | Hồi 1 máu mỗi 50 tick ở cấp I, 25 tick cấp II, 12 tick cấp III, xuống còn 1 tick từ cấp VI | Thuốc Regeneration, táo vàng, táo vàng phù phép, totem bất tử, đèn hiệu tháp 4 tầng |
| Kháng đòn | Resistance | resistance | Có lợi | Giảm 20% sát thương mỗi cấp với gần như mọi nguồn; cấp V gần như miễn sát thương | Đèn hiệu tháp 2 tầng, táo vàng phù phép, thuốc Turtle Master |
| Kháng lửa | Fire Resistance | fire_resistance | Có lợi | Miễn sát thương lửa, dung nham, khối magma, cầu lửa Blaze; cấp không ảnh hưởng | Thuốc Fire Resistance, táo vàng phù phép, totem bất tử, súp khả nghi từ hoa allium |
| Thở dưới nước | Water Breathing | water_breathing | Có lợi | Thanh oxy không tụt, ngủ được trên giường ngập nước; cấp không ảnh hưởng | Thuốc Water Breathing, đội mai rùa |
| Tàng hình | Invisibility | invisibility | Có lợi | Ẩn thân thể, giảm tầm phát hiện của quái; đồ đang cầm và giáp vẫn hiện | Thuốc Invisibility, nhện sinh ra ở độ khó Hard |
| Mù | Blindness | blindness | Có hại | Sương đen bao quanh, không chạy nước rút và không đánh chí mạng được | Súp khả nghi nấu từ azure bluet hoặc open eyeblossom |
| Nhìn đêm | Night Vision | night_vision | Có lợi | Nhìn rõ ở mức sáng 0 và dưới nước, tương đương ánh sáng khối cấp 12–13 | Thuốc Night Vision, súp khả nghi từ poppy hoặc torchflower |
| Đói | Hunger | hunger | Có hại | Tăng tiêu hao thức ăn 0,005 điểm mỗi tick mỗi cấp, mất 1 điểm no sau mỗi 40 ÷ cấp giây | Ăn thịt thối, gà sống, cá nóc; bị Husk đánh |
| Yếu ớt | Weakness | weakness | Có hại | Bedrock nhân sát thương cận chiến với 0,8 mỗi cấp; đòn về 0 sát thương sẽ không đẩy lùi được mục tiêu | Thuốc Weakness, mũi tên Weakness, súp khả nghi từ hoa tulip |
| Trúng độc | Poison | poison | Có hại | Mất 1 máu mỗi 25 tick ở cấp I, 12 tick cấp II, 6 tick cấp III; dừng lại khi còn nửa tim nên không giết chết | Thuốc Poison, mũi tên Poison, khoai tây độc, cá nóc, súp khả nghi từ lily of the valley |
| Héo mòn | Wither | wither | Có hại | Mất 1 máu mỗi 40 tick ở cấp I, 20 tick cấp II, 10 tick cấp III; giết chết được người chơi | Hoa wither rose, đòn cận chiến của Wither Skeleton, đầu lâu của boss Wither, thuốc Decay |
| Tăng máu tối đa | Health Boost | health_boost | Có lợi | Cộng 2 tim máu tối đa mỗi cấp, tim mới rỗng và phải hồi bằng cách thường; trần máu là 1024 | Chỉ có qua lệnh |
| Máu hấp thụ | Absorption | absorption | Có lợi | Cộng 2 tim vàng mỗi cấp, chịu đòn trước máu thật, không hồi lại được và mất khi hết giờ | Táo vàng cấp I, táo vàng phù phép cấp IV, totem bất tử cấp II |
| No bụng | Saturation | saturation | Có lợi | Hồi ngay 1 điểm đói và 2 điểm no mỗi cấp, lặp lại mỗi tick nếu hiệu ứng còn | Súp khả nghi nấu từ blue orchid hoặc bồ công anh |
| Bay lơ lửng | Levitation | levitation | Có hại | Đẩy thực thể bay lên trên; không chịu sát thương rơi cho tới khi hiệu ứng hết | Đạn của Shulker, gây 10 giây và đẩy lên khoảng 9 block |
| Độc chí mạng | Fatal Poison | fatal_poison | Có hại | Giống Poison về nhịp mất máu nhưng không dừng ở nửa tim, có thể giết chết mục tiêu | Chỉ có trên Bedrock; cho vẹt ăn bánh quy |
| Rơi chậm | Slow Falling | slow_falling | Có lợi | Rơi chậm lại, miễn hoàn toàn sát thương rơi, nhảy xa hơn 1 block khi đang chạy; cấp cao không rơi chậm thêm | Thuốc Slow Falling, mũi tên Slow Falling |
| Sức mạnh conduit | Conduit Power | conduit_power | Có lợi | Gộp Water Breathing, Night Vision và Haste; cấp chỉ ảnh hưởng phần Haste | Conduit đã kích hoạt, khi bạn chạm nước hoặc đứng dưới mưa |
| Điềm xấu | Bad Omen | bad_omen | Trung tính | Cấp I đến V, kéo dài 1 giờ 40 phút; vào làng thì đổi thành Raid Omen, lại gần trial spawner thì đổi thành Trial Omen | Uống chai điềm gở rơi ra từ thủ lĩnh pillager hoặc từ vault |
| Anh hùng làng | Hero of the Village | village_hero | Có lợi | Giảm giá mọi giao dịch với dân làng, kéo dài 40 phút | Tiêu diệt toàn bộ đợt cuối của một cuộc đột kích |
| Bóng tối | Darkness | darkness | Có hại | Màn hình tối dần theo nhịp, tầm nhìn co lại còn khoảng 14 block; không có hạt hiệu ứng khi xuất hiện tự nhiên | Sculk Shrieker kêu, gây trong bán kính 40 block; Warden gây mỗi 6 giây trong bán kính 20 block |
| Điềm thử thách | Trial Omen | trial_omen | Trung tính | Biến mọi trial spawner trong 15 block thành bản ominous; thời lượng bằng 15 phút nhân cấp Bad Omen | Mang Bad Omen rồi để trial spawner nhìn thấy bạn |
| Điềm cướp phá | Raid Omen | raid_omen | Trung tính | Kéo dài 30 giây, hết giờ thì một cuộc đột kích bắt đầu ngay tại làng | Mang Bad Omen rồi bước vào phạm vi một ngôi làng |
| Nạp gió | Wind Charged | wind_charged | Có hại | Khi thực thể chết sẽ nổ một luồng gió giống wind charge; cấp không ảnh hưởng | Thuốc Wind Charging, mũi tên Wind Charging |
| Dệt tơ | Weaving | weaving | Có hại | Đi trong mạng nhện ở 50% tốc độ thay vì 25%; khi chết rải 2–3 mạng nhện quanh vị trí | Thuốc Weaving, mũi tên Weaving |
| Nhớt | Oozing | oozing | Có hại | Khi thực thể chết sẽ sinh ra 2 con slime cỡ vừa tại chỗ | Thuốc Oozing, mũi tên Oozing |
| Nhiễm sâu | Infested | infested | Có hại | Mỗi lần bị đánh có 10% khả năng sinh silverfish bắn ra theo hướng đang nhìn; cấp không ảnh hưởng | Thuốc Infestation, mũi tên Infestation |
| Hơi thở ốc anh vũ | Breath of the Nautilus | breath_of_the_nautilus | Có lợi | Đóng băng thanh oxy; nếu thanh oxy đã cạn thì chặn luôn sát thương chết đuối | Cưỡi nautilus hoặc zombie nautilus, được nạp lại mỗi 2 giây |
Bốn hiệu ứng khác chỉ tồn tại trên Java: Luck, Bad Luck, Glowing và Dolphin’s Grace. Nếu bạn đọc ở đâu đó con số 46 hiệu ứng, đó là cách đếm gộp cả biến thể thuốc hoặc gộp cả hiệu ứng cũ đã bị bỏ. Con số chính xác theo danh sách hiện tại là 37 cho Bedrock/PE và 40 cho Java, trong đó Fatal Poison chỉ có ở Bedrock.
Hiệu ứng có lợi nên ưu tiên trong sinh tồn
Không phải hiệu ứng lợi nào cũng đáng công chế. Dưới đây là nhóm đáng bỏ nguyên liệu nhất theo từng tình huống chơi thật.
Khi đi hang và đào quặng
Night Vision là hiệu ứng tiết kiệm đuốc nhất, bật lên là nhìn được như ban ngày ở mức sáng 0. Haste giúp đào nhanh gấp 1,44 lần ngay ở cấp I trên Bedrock, vì công thức Bedrock nhân hai hệ số chứ không cộng tuyến tính như Java. Fire Resistance là thứ bắt buộc mang khi đào gần dung nham: nó chặn cả sát thương dung nham lẫn hiệu ứng bốc cháy, và trên Bedrock còn ngăn nhân vật bắt lửa nên màn hình không bị lửa che.
Khi đánh boss và PvP
Strength trên Bedrock mạnh hơn nhiều so với cảm giác thông thường vì nó nhân sát thương chứ không cộng thêm một con số cố định. Một cây kiếm sắt đánh 7 máu sẽ lên 10,1 máu ở cấp I và 14,13 máu ở cấp II. Resistance giảm 20% sát thương mỗi cấp và được tính sau giáp lẫn bùa, nên nó là lớp phòng thủ cuối cùng. Regeneration cấp II hồi 1 máu mỗi 25 tick, tức khoảng 0,8 máu mỗi giây, đủ để gồng qua một đợt đòn.
Absorption thì khác: nó cộng thẳng tim vàng chịu đòn trước máu thật, không hồi lại được và biến mất khi hết giờ. Táo vàng phù phép cho tận Absorption IV trong 2 phút, tức 8 tim đệm, cộng thêm Resistance I và Fire Resistance I cùng 5 phút. Đó là lý do món này gần như là vật phẩm mạnh nhất để mở màn trận đánh Ender Dragon.
Khi di chuyển và xây dựng
Slow Falling xóa hoàn toàn sát thương rơi và cho phép nhảy qua khe rộng 5 block khi đang chạy, thay vì 4 block như bình thường. Lưu ý là khi mang hiệu ứng này bạn không đánh chí mạng được và không dùng được đòn đập của mace. Jump Boost cộng lực nhảy và đồng thời trừ đi 1 block cho mỗi cấp khi game tính sát thương rơi, nên nó vừa là hiệu ứng leo trèo vừa là lớp bảo hiểm nhẹ.
Hiệu ứng có hại và mức thiệt hại thực tế
Ba hiệu ứng gây mất máu theo thời gian là Poison, Fatal Poison và Wither. Chúng khác nhau ở nhịp mất máu và ở chỗ có giết chết được hay không. Bảng dưới là nhịp chuẩn theo từng cấp, tính bằng tick (20 tick = 1 giây).
| Cấp | Poison: số tick mỗi 1 máu | Wither: số tick mỗi 1 máu | Regeneration: số tick mỗi 1 máu |
|---|---|---|---|
| I | 25 | 40 | 50 |
| II | 12 | 20 | 25 |
| III | 6 | 10 | 12 |
| IV | 3 | 5 | 6 |
| V | 1 | 2 | 3 |
| VI trở lên | 1 | 1 | 1 |
Điểm quan trọng: Poison dừng gây sát thương khi nạn nhân còn đúng nửa tim, nên một mình nó không giết được bạn. Wither thì không có giới hạn đó và hoàn toàn có thể hạ gục người chơi. Vì vậy hoa wither rose và đòn cận chiến của Wither Skeleton nguy hiểm hơn nhiều so với một mũi tên tẩm độc.
Mining Fatigue, hiệu ứng khó chịu nhất khi làm nhà dưới biển
Elder Guardian gây Mining Fatigue cấp III trong 5 phút, và trên Bedrock nó áp hiệu ứng ngay lập tức lên mọi người chơi trong tầm. Ở cấp III, tốc độ đào tụt xuống còn khoảng 0,27% so với bình thường, nghĩa là một khối mất gấp hàng trăm lần thời gian. Uống sữa để gỡ cũng chỉ giải quyết được vài giây vì Elder Guardian áp lại gần như tức thì. Cách xử lý thực tế là giết hết Elder Guardian trong đền biển trước khi bắt đầu đào.
Nhóm hiệu ứng hại khi chết mới phát tác
Oozing, Weaving, Wind Charged và Infested là bốn hiệu ứng thuộc nhóm thuốc mới. Chúng gần như vô hại với chính bạn khi còn sống, nhưng biến xác của mục tiêu thành một cái bẫy. Điểm hay là Weaving hiện là nguồn mạng nhện tái tạo duy nhất trong game: ném thuốc Weaving lên quái rồi giết, mỗi xác rải ra 2–3 mạng nhện. Với Oozing, mỗi xác sinh ra 2 slime cỡ vừa, rất tiện để làm nguồn slimeball mà không cần tìm slime chunk.
Cách dùng lệnh /effect trên Minecraft Bedrock
Lệnh /effect là cách nhanh nhất để thử hiệu ứng, và cú pháp trên Bedrock ngắn hơn Java vì không có từ khóa give và không cần tiền tố minecraft:. Muốn dùng, bạn phải bật Cheats trong phần cài đặt thế giới. Nếu bạn chưa quen mở bảng chat để gõ lệnh, xem trước bài tất cả các lệnh trong Minecraft PE để nắm cách nhập.
Ba dạng cú pháp đầy đủ trên Bedrock:
/effect <player: target> <effect: Effect> [seconds: int] [amplifier: int] [hideParticles: Boolean]— cấp hiệu ứng có thời hạn./effect <player: target> <effect: Effect> infinite [amplifier: int] [hideParticles: Boolean]— cấp hiệu ứng vĩnh viễn, trong giao diện hiện ký hiệu vô cực./effect <player: target> clear [effect: Effect]— xóa toàn bộ hiệu ứng, hoặc chỉ xóa một hiệu ứng nếu bạn ghi tên nó.
Giới hạn của từng tham số: seconds nhận giá trị từ 0 đến 2147483647, nhưng mọi giá trị lớn hơn 1000000 đều bị quy về 1000000. Nếu bỏ trống, game mặc định 30 giây. amplifier nhận từ 0 đến 255, trong đó 0 là cấp I. hideParticles mặc định là false; đặt true để giấu hạt hiệu ứng bay quanh nhân vật.
Riêng ba hiệu ứng instant_health, instant_damage và saturation tính thời lượng bằng tick chứ không phải giây, và mặc định là 1 tick.
| Mục đích | Lệnh trên Bedrock/PE | Kết quả |
|---|---|---|
| Tự cấp Resistance V gần như vĩnh viễn, giấu hạt | /effect @s resistance 1000000 4 true |
Giảm sát thương tối đa trong khoảng 11 ngày thực |
| Cho người chơi gần nhất Speed II trong 60 giây | /effect @p speed 60 1 |
Chạy nhanh hơn 40% |
| Cho chính mình Night Vision không giới hạn | /effect @s night_vision infinite 0 true |
Nhìn rõ trong hang, không có hạt hiệu ứng |
| Xóa riêng hiệu ứng Haste của tất cả người chơi | /effect @a haste 0 |
Đặt thời lượng về 0 nên hiệu ứng biến mất |
| Xóa mọi hiệu ứng của mọi zombie trong thế giới | /effect @e[type=zombie] clear |
Toàn bộ zombie sạch hiệu ứng |
| Cho chính mình Haste III đào đá trong 10 phút | /effect @s haste 600 2 |
Tốc độ đào tăng khoảng 2,76 lần |
Một lưu ý riêng của Bedrock: khi bạn cấp lại cùng một hiệu ứng, cấp bằng nhau thì thời lượng dài hơn sẽ ghi đè, còn cấp cao hơn thì ghi đè mọi thứ. Và dù lệnh có ghi đè được hay không, giá trị hideParticles luôn được áp dụng.
Chế thuốc để lấy đúng hiệu ứng bạn cần
Đường chính để có hiệu ứng trong sinh tồn là nấu thuốc. Mọi công thức đều bắt đầu bằng chai nước cộng nether wart để ra thuốc nền Awkward, sau đó thêm nguyên liệu hiệu ứng. Bảng dưới là nguyên liệu cho từng hiệu ứng và thời lượng cơ bản trên Bedrock. Nếu bạn cần hướng dẫn dựng bàn chế thuốc và chuỗi nguyên liệu từ đầu, bài công thức chế thuốc minecraft đi sâu hơn vào phần chuẩn bị.
| Loại thuốc | Nguyên liệu thêm vào | Thuốc nền | Hiệu ứng nhận được | Thời lượng gốc |
|---|---|---|---|---|
| Healing | Dưa hấu lấp lánh | Awkward | Instant Health | Tức thì |
| Fire Resistance | Kem magma | Awkward | Fire Resistance | 3:00 |
| Regeneration | Nước mắt Ghast | Awkward | Regeneration | 0:45 |
| Strength | Bột Blaze | Awkward | Strength | 3:00 |
| Swiftness | Đường | Awkward | Speed | 3:00 |
| Night Vision | Cà rốt vàng | Awkward | Night Vision | 3:00 |
| Invisibility | Mắt nhện lên men | Thuốc Night Vision | Invisibility | 3:00 |
| Water Breathing | Cá nóc | Awkward | Water Breathing | 3:00 |
| Leaping | Chân thỏ | Awkward | Jump Boost | 3:00 |
| Slow Falling | Màng Phantom | Awkward | Slow Falling | 1:30 |
| Poison | Mắt nhện | Awkward | Poison | 0:45 |
| Weakness | Mắt nhện lên men | Chai nước | Weakness | 1:30 |
| Harming | Mắt nhện lên men | Thuốc Healing hoặc Poison | Instant Damage | Tức thì |
| Slowness | Mắt nhện lên men | Thuốc Swiftness hoặc Leaping | Slowness | 1:30 |
| Turtle Master | Mai rùa | Awkward | Slowness IV và Resistance III | 0:20 |
| Oozing | Khối slime | Awkward | Oozing | 3:00 |
| Weaving | Mạng nhện | Awkward | Weaving | 3:00 |
| Infestation | Đá | Awkward | Infested | 3:00 |
| Wind Charging | Gậy Breeze | Awkward | Wind Charged | 3:00 |
Bốn nguyên liệu biến đổi mà ai cũng cần nhớ
Bột đá đỏ kéo dài thời lượng, thường là gấp đôi. Bột phát sáng nâng thuốc lên cấp II nhưng đổi lại rút ngắn thời gian: thuốc Strength từ 3 phút xuống còn 1 phút 30 giây. Thuốc súng biến thuốc uống thành thuốc ném. Hơi rồng biến thuốc ném thành thuốc rải, và bản rải chỉ còn một phần tư thời lượng của bản uống.
Mắt nhện lên men là nguyên liệu đặc biệt nhất vì nó đảo ngược hiệu ứng: Healing thành Harming, Swiftness thành Slowness, Night Vision thành Invisibility. Riêng trên Bedrock, thuốc Strength II khi bị đảo sẽ ra thuốc Weakness thường. Nó cũng là nguyên liệu duy nhất biến thẳng chai nước thành một loại thuốc dùng được, cụ thể là Weakness. Nếu bạn chỉ cần một công thức cụ thể để đi trộm đồ, bài cách chế tạo thuốc tàng hình minecraft mô tả từng bước của chuỗi Night Vision sang Invisibility.
Hiệu ứng từ đèn hiệu và conduit
Đèn hiệu (beacon) là nguồn hiệu ứng lâu dài nhất trong sinh tồn vì nó tự nạp lại chừng nào bạn còn trong tầm. Muốn kích hoạt, đặt beacon lên một kim tự tháp làm từ khối sắt, vàng, ngọc lục bảo, kim cương hoặc netherite, và tia sáng phải nhìn thẳng lên bầu trời không bị khối nào che. Loại khối chỉ mang tính thẩm mỹ, trộn lẫn thoải mái. Chi tiết cách dựng nằm trong bài cách chế tạo beacon minecraft.
| Tầng kim tự tháp | Số khối khoáng cần | Bán kính hiệu lực trên Bedrock | Thời lượng hiệu ứng | Hiệu ứng mở khóa |
|---|---|---|---|---|
| 1 tầng | 9 | 20–21 block | 10 giây | Speed I, Haste I |
| 2 tầng | 34 | 30–31 block | 12 giây | Thêm Resistance I, Jump Boost I |
| 3 tầng | 83 | 40–41 block | 14 giây | Thêm Strength I |
| 4 tầng | 164 | 50–51 block | 16 giây | Thêm Regeneration I làm hiệu ứng phụ, hoặc nâng hiệu ứng chính lên cấp II |
Sau khi tia sáng lên, bạn mở giao diện beacon, bỏ vào một thỏi sắt, thỏi vàng, viên ngọc lục bảo, kim cương hoặc thỏi netherite rồi chọn hiệu ứng. Loại vật phẩm nộp vào không ảnh hưởng gì tới kết quả. Ở tháp 4 tầng, bạn chọn một trong hai: bật thêm Regeneration I, hoặc nâng hiệu ứng chính lên cấp II. Không có cách nào lấy cả hai từ một beacon, nên người chơi lâu năm thường dựng nhiều beacon chung một đáy kim tự tháp.
Conduit, đèn hiệu của thế giới dưới nước
Conduit cho hiệu ứng Conduit Power, gộp sẵn Water Breathing, Night Vision và Haste vào một hiệu ứng duy nhất. Nó cần khung gồm 16 đến 42 khối prismarine, prismarine tối, gạch prismarine hoặc đèn biển. Với 16 khối tối thiểu, tầm hiệu lực là 32 block; khung đầy đủ 42 khối cho tầm 96 block. Conduit hoàn chỉnh còn tự gây sát thương lên quái thù địch trong bán kính 8 block. Hiệu ứng chỉ áp lên người chơi đang chạm nước hoặc đứng dưới mưa.
Cả hiệu ứng từ beacon lẫn conduit đều thuộc dạng “ambient”, tức là viền biểu tượng màu xanh và hạt hiệu ứng mờ hơn bình thường.
Cách gỡ hiệu ứng xấu khi đã dính
Sữa là cách gỡ phổ biến nhất. Uống một xô sữa xóa sạch mọi hiệu ứng đang có, cả tốt lẫn xấu, và trả lại xô rỗng. Bạn lấy sữa bằng cách dùng xô lên bò, mooshroom hoặc dê; ngoài ra sữa còn xuất hiện trong rương tiếp tế ở trial chamber và bán bởi thương nhân lang thang với giá 2 ngọc lục bảo.
Cần nhớ hai giới hạn. Thứ nhất, sữa xóa cả hiệu ứng tốt, nên đừng uống khi đang gánh Strength hay Fire Resistance. Thứ hai, cháy không phải là hiệu ứng trạng thái, nên uống sữa không dập được lửa trên người. Điểm cộng của Bedrock là hiệu ứng từ beacon và conduit được nạp lại gần như ngay lập tức sau khi uống sữa, trong khi Java mất vài giây.
Các cách gỡ khác:
- Chai mật ong xóa riêng hiệu ứng Poison mà vẫn giữ nguyên các hiệu ứng tốt. Đây là lựa chọn tốt hơn sữa khi bạn đang buff đầy người mà lỡ ăn khoai tây độc.
- Chết và hồi sinh xóa toàn bộ hiệu ứng.
- Totem bất tử khi kích hoạt sẽ xóa hiệu ứng đang có rồi cấp Regeneration II, Absorption II và Fire Resistance I.
- Lệnh
/effect @s clearxóa sạch, hoặc/effect @s poison 0để xóa riêng một hiệu ứng. - Uống sữa rồi uống lại thuốc cần giữ là quy trình chuẩn khi bạn dính Slowness IV từ thuốc Turtle Master nhưng vẫn muốn giữ nhịp chiến đấu.
Với Mining Fatigue từ Elder Guardian, không có cách gỡ bền vững ngoài việc diệt nguồn gây. Với Bad Omen, Raid Omen, Trial Omen và Hero of the Village, chúng là hiệu ứng trạng thái bình thường nên sữa và cái chết đều gỡ được. Nhiều người chơi cố tình uống sữa để hủy Bad Omen trước khi vô tình bước vào làng và kích hoạt một cuộc đột kích không mong muốn.
Những hiệu ứng hiếm chỉ có ở một vài nguồn
Một số hiệu ứng gần như không gặp trong lối chơi thông thường, và đó thường là phần mà các bài tổng hợp khác bỏ sót.
Fatal Poison và thuốc Decay, hai thứ chỉ Bedrock mới có
Fatal Poison là phiên bản độc có thể giết chết, chỉ tồn tại trên Bedrock với ID fatal_poison. Thuốc Decay cũng là hàng độc quyền Bedrock: nó gây Wither II trong 40 giây, không nấu được bằng bàn chế thuốc, và cách duy nhất lấy trong sinh tồn là tìm vạc trong túp lều phù thủy ở đầm lầy, vì vạc đó có xác suất sinh ra sẵn một loại thuốc ngẫu nhiên.
Health Boost và Saturation
Health Boost không có nguồn tự nhiên nào, chỉ lấy được bằng lệnh. Nó cộng 2 tim máu tối đa mỗi cấp, nhưng tim mới hiện ra rỗng và bạn phải tự hồi. Saturation thì ngược lại, có nguồn tự nhiên nhưng cực ngắn: súp khả nghi nấu từ blue orchid hoặc bồ công anh cho hiệu ứng chỉ khoảng 6–7 tick, đủ hồi đầy thanh đói ngay lập tức.
Breath of the Nautilus, hiệu ứng mới nhất
Đây là hiệu ứng có ID số cao nhất trên Bedrock hiện nay. Nó đóng băng thanh oxy của bạn thay vì nạp lại, và nếu thanh oxy đã cạn sạch thì nó chặn luôn sát thương chết đuối. Bạn nhận được khi cưỡi nautilus hoặc zombie nautilus, mỗi lần 2 giây và được nạp lại liên tục trong lúc còn cưỡi.
Darkness và Levitation
Darkness không đến từ bất kỳ loại thuốc nào. Sculk Shrieker khi bị kích hoạt sẽ gây Darkness cho người chơi trong bán kính 40 block, còn Warden gây hiệu ứng này mỗi 6 giây cho người trong bán kính 20 block. Khác với mọi hiệu ứng còn lại, Darkness xuất hiện tự nhiên mà không sinh hạt hiệu ứng và không hiện biểu tượng trên màn hình chính, nên người mới thường tưởng game bị lỗi. Nếu bạn đang chuẩn bị xuống Deep Dark, đọc thêm warden minecraft là gì để biết cách né.
Levitation chỉ đến từ đạn của Shulker, kéo dài 10 giây và đẩy bạn lên khoảng 9 block. Hiệu ứng này không tác dụng khi bạn đang cưỡi thực thể khác hoặc đang mở elytra, và bạn không chịu sát thương rơi cho tới khi nó hết hạn, lúc đó mới rơi xuống và ăn đủ.
Ba hiệu ứng điềm gở
Bad Omen, Raid Omen và Trial Omen là nhóm trung tính, không tốt cũng không xấu, mà mở ra nội dung khác. Bad Omen giờ đến từ chai điềm gở chứ không còn tự dính khi giết thủ lĩnh pillager. Trên Bedrock, cấp của Bad Omen không ảnh hưởng tới cuộc đột kích, chỉ ảnh hưởng tới trial spawner: thời lượng Trial Omen bằng 15 phút nhân với cấp Bad Omen. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với Java, nơi cấp điềm xấu quyết định cả độ khó lẫn phần thưởng của đột kích.
Câu hỏi thường gặp
Minecraft PE có bao nhiêu hiệu ứng?
Bản Bedrock/PE có 37 hiệu ứng trạng thái, gồm 18 hiệu ứng có lợi, 16 hiệu ứng có hại và 3 hiệu ứng trung tính. Bản Java có 40, do có thêm Luck, Bad Luck, Glowing và Dolphin’s Grace nhưng không có Fatal Poison. Con số 46 mà một số nơi đưa ra là cách đếm gộp các biến thể thuốc, không phải số hiệu ứng thật.
Uống sữa có mất hiệu ứng tốt không?
Có. Sữa xóa sạch mọi hiệu ứng đang có, không phân biệt tốt hay xấu, nên bạn sẽ mất luôn Strength, Fire Resistance hay Night Vision đang mang. Nếu chỉ muốn gỡ Poison mà giữ phần còn lại, hãy uống chai mật ong. Riêng hiệu ứng từ beacon và conduit trên Bedrock được nạp lại gần như ngay sau khi uống sữa.
Lệnh cho hiệu ứng vĩnh viễn trên Bedrock là gì?
Gõ /effect @s <tên hiệu ứng> infinite <amplifier> <true/false>, ví dụ /effect @s night_vision infinite 0 true. Amplifier 0 là cấp I. Nếu bản của bạn chưa hỗ trợ từ khóa infinite, dùng /effect @s night_vision 1000000 0 true, tương đương khoảng 11 ngày thực. Nhớ bật Cheats trong cài đặt thế giới trước.
Tại sao uống thuốc mới lại làm mất thuốc cũ?
Vì cùng một hiệu ứng không cộng dồn được. Trên Bedrock, khi một hiệu ứng cấp cao hơn được áp lên, hiệu ứng cấp thấp bị xóa hẳn và không quay lại sau khi hiệu ứng mạnh hết giờ. Java thì giữ hiệu ứng yếu ở dạng ẩn và trả lại sau. Vậy nên trên PE, đừng uống Strength I khi Strength II sắp hết hạn.
Hiệu ứng nào giết chết được người chơi?
Wither, Instant Damage và Fatal Poison trên Bedrock. Poison thường thì không, vì nó dừng gây sát thương khi bạn còn đúng nửa tim. Wither ở cấp I lấy 1 máu mỗi 40 tick và không có giới hạn nào, nên hoa wither rose hay đòn cận chiến của Wither Skeleton nguy hiểm hơn hẳn mũi tên tẩm độc.
Beacon cho được hiệu ứng cấp mấy?
Tối đa cấp II, và chỉ khi kim tự tháp đủ 4 tầng với 164 khối khoáng. Ở tháp 4 tầng bạn phải chọn một trong hai: nâng hiệu ứng chính lên cấp II, hoặc bật thêm Regeneration I làm hiệu ứng phụ. Muốn có cả hai, bạn cần dựng hai beacon dùng chung một đáy kim tự tháp.
Lời kết
Nắm được 37 hiệu ứng và nguồn của chúng giúp bạn quyết định nhanh hơn trong từng tình huống: mang thuốc gì xuống hang, chọn hiệu ứng nào cho beacon, và gỡ hiệu ứng xấu bằng sữa hay mật ong. Bảng ID ở trên cũng là thứ bạn cần khi gõ lệnh. Nếu đang chơi bản cũ, cân nhắc cập nhật lên minecraft pe 1.26 để có đủ nhóm hiệu ứng mới nhất.
