Công thức minecraft là cách sắp xếp nguyên liệu trong ô chế tạo để tạo ra vật phẩm mới. Bản Bedrock 1.26.45 (ra ngày 28/08/2026) có hai khung chế tạo: khung 2×2 ngay trong túi đồ và khung 3×3 của bàn chế tạo. Bài này gom hơn 150 công thức theo 9 nhóm, mỗi công thức ghi rõ cần khung nào.
Công thức minecraft hoạt động ra sao trên bản PE
Trong Minecraft PE, mọi thứ bạn cầm trên tay đều bắt đầu từ một công thức. Điểm khác biệt lớn nhất giữa người mới và người chơi lâu năm không phải là biết nhiều công thức, mà là biết công thức nào cần khung 3×3 và công thức nào làm được ngay trong túi đồ khi đang chạy trốn Creeper.
Khung 2×2 trong túi đồ và khung 3×3 của bàn chế tạo
Khung 2×2 nằm sẵn trong màn hình túi đồ, không cần đặt gì cả. Nó đủ cho các công thức có hình dạng gói gọn trong một ô vuông 2 hàng 2 cột: ván gỗ, gậy, đuốc, bàn chế tạo, len, gạch đá. Khung 3×3 chỉ mở ra khi bạn đặt và chạm vào bàn chế tạo minecraft, và nó mở khoá toàn bộ phần còn lại của game.
Một mẹo ít người để ý: nếu công thức chỉ chiếm 2 hàng và 2 cột, bạn vẫn làm được nó trong túi đồ dù bàn chế tạo hiển thị nó ở khung 3×3. Ví dụ khung cửi (loom) gồm 2 sợi dây trên 2 ván gỗ, tổng cộng vừa đúng 2×2, nên bạn làm được ngay trong túi đồ.
Công thức có hình dạng và công thức không hình dạng
Phần lớn công thức là loại có hình dạng: nguyên liệu phải nằm đúng vị trí tương đối với nhau. Bạn được phép dịch cả cụm sang trái, phải, lên, xuống và lật ngang, nhưng không được lật dọc. Nhóm còn lại là công thức không hình dạng, ném nguyên liệu vào ô nào cũng được: sách, bánh bí ngô, súp nấm, rương trên thuyền, xe mỏ có rương.
Bàn chế tạo còn sửa được đồ
Đặt hai món cùng loại đang hỏng vào khung chế tạo, bạn nhận lại một món có độ bền bằng tổng độ bền hai món cộng thêm 5% độ bền tối đa. Cách này không tốn kinh nghiệm nhưng xoá sạch phù phép, nên chỉ dùng cho đồ thường.
Những công thức minecraft người mới tìm nhiều nhất
Đây là nhóm bạn cần trong 30 phút đầu tiên của một thế giới sinh tồn. Làm xong đúng thứ tự trong bảng này là bạn đã qua được đêm đầu tiên.
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ván gỗ (4) | 1 khúc gỗ bất kỳ | 2×2 | Gỗ tre cho 2 ván từ 1 khối tre |
| Gậy (4) | 2 ván gỗ xếp dọc | 2×2 | 2 cây tre chỉ cho 1 gậy |
| Bàn chế tạo | 4 ván gỗ | 2×2 | Trộn loại gỗ khác nhau vẫn được |
| Đuốc (4) | 1 than đá hoặc than củi + 1 gậy xếp dọc | 2×2 | Than củi nung từ khúc gỗ |
| Lò nung | 8 đá cuội xếp vòng, chừa ô giữa | 3×3 | Dùng được mọi biến thể đá cuội |
| Rương | 8 ván gỗ xếp vòng, chừa ô giữa | 3×3 | Hai rương cạnh nhau thành rương đôi |
| Cuốc chim gỗ | 3 ván gỗ hàng trên + 2 gậy cột giữa | 3×3 | Đổi vật liệu hàng trên để lên cấp cuốc |
| Kiếm đá | 2 đá cuội xếp dọc + 1 gậy dưới cùng | 3×3 | Sát thương 5 tim |
| Giường | 3 len cùng màu + 3 ván gỗ | 3×3 | Len phải cùng màu, ván gỗ thì không |
| Khiên | 6 ván gỗ + 1 thỏi sắt ở ô giữa hàng trên | 3×3 | Ghép thêm cờ hiệu để in hoa văn |
| Sách | 3 giấy + 1 da | 2×2 | Không cần xếp hình, thả ô nào cũng được |
| Bản đồ trống | 8 giấy + 1 la bàn ở giữa | 3×3 | Bedrock có thêm bản đồ không la bàn từ 9 giấy |
| Yên ngựa | 3 da + 1 thỏi sắt | 3×3 | Đã chế tạo được, không còn phải đi tìm rương |
| Mũi tên (4) | 1 đá lửa + 1 gậy + 1 lông vũ xếp dọc | 3×3 | Thứ tự từ trên xuống: đá lửa, gậy, lông vũ |
| Đường ray (16) | 6 thỏi sắt hai bên + 1 gậy ở giữa | 3×3 | Ray thường không tự đẩy xe |
| Bột bê tông (8) | 4 cát + 4 sỏi + 1 thuốc nhuộm | 3×3 | Đổ nước lên bột mới thành bê tông, cát đỏ không dùng được |
Riêng yên ngựa là thay đổi đáng chú ý nhất với người chơi cũ. Trước đây yên ngựa chỉ nhặt được trong rương hoặc câu cá, nhưng từ bản 1.21.6 của Java và bản Bedrock tương ứng, bạn chế được nó bằng 3 da và 1 thỏi sắt. Nhiều hướng dẫn tiếng Việt vẫn chưa cập nhật chi tiết này.
Bảng công thức công cụ
Bộ công cụ đi theo 7 bậc vật liệu: gỗ, đá, đồng, sắt, vàng, kim cương, netherite. Sáu bậc đầu chế tạo bình thường, riêng netherite phải nâng cấp qua bàn đúc. Cấu trúc công thức giống hệt nhau ở mọi bậc, chỉ đổi vật liệu phần đầu công cụ.
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Cuốc chim | 3 vật liệu hàng trên + 2 gậy cột giữa | 3×3 | Cuốc gỗ đào được đá, cần cuốc sắt mới đào kim cương |
| Rìu | 3 vật liệu hình chữ L + 2 gậy cột giữa | 3×3 | Lật ngang được nếu bạn quen tay trái |
| Xẻng | 1 vật liệu + 2 gậy xếp dọc | 3×3 | Rẻ nhất trong bộ công cụ |
| Cuốc làm ruộng | 2 vật liệu hàng trên + 2 gậy cột giữa | 3×3 | Dùng để cày đất trồng trọt |
| Kéo | 2 thỏi sắt xếp chéo | 2×2 | Cắt len, lấy tơ nhện, gỡ yên ngựa khỏi mob |
| Bật lửa | 1 thỏi sắt + 1 đá lửa | 2×2 | Bắt buộc để mở cổng Nether |
| Cần câu | 3 gậy chéo + 2 tơ nhện | 3×3 | Bedrock có 384 độ bền, Java chỉ 64 |
| Xô | 3 thỏi sắt hình chữ V | 3×3 | Đựng nước, dung nham, sữa, cá |
| La bàn | 4 thỏi sắt + 1 bụi đá đỏ ở giữa | 3×3 | Luôn chỉ về điểm sinh ra của thế giới |
| Đồng hồ | 4 thỏi vàng + 1 bụi đá đỏ ở giữa | 3×3 | Rất hữu ích khi ở dưới hầm mỏ |
| Ống nhòm | 1 mảnh thạch anh tím + 2 thỏi đồng xếp dọc | 3×3 | Mảnh thạch anh nằm trên cùng |
| Chổi khảo cổ | 1 lông vũ + 1 thỏi đồng + 1 gậy xếp dọc | 3×3 | Dùng để quét khối cát nghi ngờ |
| Dây buộc (2) | 5 tơ nhện | 3×3 | Không còn cần cục nhớt như bản cũ |
| Cần câu cà rốt | 1 cần câu + 1 cà rốt chéo phía dưới | 3×3 | Bedrock cho dùng cần câu đã sứt mẻ |
| Túi đựng | 1 tơ nhện + 1 da xếp dọc | 2×2 | Công thức đã rút gọn, không còn cần da thỏ |
Bảng công thức vũ khí và giáp
Giáp cũng chia bậc như công cụ. Số lượng nguyên liệu cố định theo từng món: mũ 5, áo 8, quần 7, giày 4. Netherite không có công thức chế tạo trực tiếp, bạn phải nâng cấp đồ kim cương ở bàn đúc.
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Kiếm | 2 vật liệu xếp dọc + 1 gậy dưới cùng | 3×3 | Kiếm đồng gây sát thương ngang kiếm đá nhưng bền hơn |
| Cung | 3 gậy hình chữ C + 3 tơ nhện dọc một bên | 3×3 | Giữ nút bắn càng lâu mũi tên bay càng xa |
| Nỏ | 3 gậy + 2 tơ nhện + 1 thỏi sắt + 1 móc dây bẫy | 3×3 | Móc dây bẫy nằm chính giữa |
| Mũi tên (4) | 1 đá lửa + 1 gậy + 1 lông vũ | 3×3 | Xếp dọc theo đúng thứ tự |
| Khiên | 6 ván gỗ + 1 thỏi sắt | 3×3 | Sắt nằm giữa hàng trên cùng |
| Mũ giáp | 5 vật liệu | 3×3 | Da, đồng, sắt, vàng, kim cương đều cùng hình |
| Áo giáp | 8 vật liệu | 3×3 | Chừa ô giữa hàng trên cùng |
| Quần giáp | 7 vật liệu | 3×3 | Hình chữ U ngược |
| Giày giáp | 4 vật liệu | 3×3 | Hai cột hai bên, hai hàng dưới |
| TNT | 4 thuốc súng + 5 cát | 3×3 | Xếp xen kẽ như bàn cờ, dùng cát đỏ cũng được |
| Quả cầu lửa (3) | 1 bột lửa + 1 than + 1 thuốc súng | 2×2 | Không cần xếp hình |
| Pháo hoa (3) | 1 giấy + 1 đến 3 thuốc súng | 2×2 | Càng nhiều thuốc súng bay càng lâu, tối đa 3 |
Giáp xích, đinh ba, chuỳ, cánh elytra và giáp ngựa không có công thức chế tạo. Bạn chỉ lấy được chúng qua giao dịch, chiến lợi phẩm hoặc rương trong công trình.
Bảng công thức khối xây dựng
Nhóm này quyết định tốc độ xây nhà của bạn. Nhớ số lượng đầu ra là quan trọng nhất: bậc thang trả về 4 khối từ 6 nguyên liệu, còn tấm nửa trả về 6 từ 3, nên tấm nửa luôn tiết kiệm hơn.
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Ván gỗ (4) | 1 khúc gỗ, gỗ bóc vỏ hoặc gỗ vuông | 2×2 | Mỗi loại cây cho một màu ván riêng |
| Len | 4 tơ nhện | 2×2 | Nhanh hơn đi tìm cừu vào ban đêm |
| Thảm (3) | 2 len cùng màu nằm ngang | 2×2 | Bedrock nhuộm được 8 thảm cùng lúc |
| Gạch đá (4) | 4 đá tảng | 2×2 | Đá tảng nung từ đá cuội |
| Khối gạch nung | 4 viên gạch | 2×2 | Viên gạch nung từ đất sét |
| Bậc thang (4) | 6 khối cùng loại xếp bậc | 3×3 | Bàn cắt đá cho tỉ lệ 1 ăn 1, lợi hơn nhiều |
| Tấm nửa (6) | 3 khối cùng loại nằm ngang | 3×3 | Đặt lại thành khối đầy nếu xếp chồng |
| Tường (6) | 6 khối đá hoặc gạch | 3×3 | Cao 1,5 khối, mob không nhảy qua |
| Hàng rào (3) | 4 ván gỗ + 2 gậy | 3×3 | Cùng cao 1,5 khối như tường |
| Cổng hàng rào | 2 ván gỗ + 4 gậy | 3×3 | Mở được bằng tay hoặc đá đỏ |
| Cửa gỗ (3) | 6 ván gỗ cùng loại | 3×3 | Xếp 2 cột, 3 hàng |
| Cửa sắt (3) | 6 thỏi sắt | 3×3 | Chỉ mở bằng tín hiệu đá đỏ |
| Cửa sập gỗ (2) | 6 ván gỗ cùng loại | 3×3 | Xếp 3 cột, 2 hàng |
| Cửa sập sắt | 4 thỏi sắt | 3×3 | Chỉ ra 1 cái mỗi lần chế tạo |
| Kính tấm (16) | 6 khối kính | 3×3 | Kính nung từ cát |
| Song sắt (16) | 6 thỏi sắt | 3×3 | Không nung ngược lại thành sắt được |
| Thang (3) | 7 gậy | 3×3 | Hình chữ H |
| Giàn giáo (6) | 6 tre + 1 tơ nhện | 3×3 | Phá khối dưới cùng là cả cột rơi theo |
| Kệ sách | 6 ván gỗ + 3 sách | 3×3 | Sách nằm hàng giữa |
| Khối cỏ khô | 9 lúa mì | 3×3 | Giảm sát thương khi rơi |
| Khối than | 9 than đá | 3×3 | Đốt lâu gấp 10 lần một cục than |
| Khối sắt, vàng, kim cương | 9 thỏi hoặc viên tương ứng | 3×3 | Tách ngược lại được 9 đơn vị |
| Thỏi netherite | 4 mảnh netherite + 4 thỏi vàng | 3×3 | Không cần xếp hình |
| Khối rong biển khô | 9 rong biển khô | 3×3 | Nhiên liệu lò nung rất rẻ |
Bảng công thức đồ dùng và lưu trữ
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Rương | 8 ván gỗ | 3×3 | 27 ô, ghép đôi thành 54 ô |
| Thùng gỗ | 6 ván gỗ + 2 tấm nửa gỗ | 3×3 | Mở được cả khi có khối chắn phía trên |
| Rương đồng | 8 thỏi đồng + 1 rương | 3×3 | Bôi sáp ong để giữ màu không bị gỉ |
| Phễu | 5 thỏi sắt + 1 rương | 3×3 | Rương nằm chính giữa |
| Bát (4) | 3 ván gỗ hình chữ V | 3×3 | Dùng cho mọi loại súp |
| Chai thuỷ tinh (3) | 3 khối kính hình chữ V | 3×3 | Cần cho mọi công thức thuốc |
| Giấy (3) | 3 mía nằm ngang | 3×3 | Nguyên liệu gốc của sách và bản đồ |
| Sách | 3 giấy + 1 da | 2×2 | Công thức không hình dạng |
| Khung tranh | 8 gậy + 1 da | 3×3 | Da nằm giữa |
| Khung tranh phát sáng | 1 khung tranh + 1 túi mực phát sáng | 2×2 | Vật phẩm bên trong sáng trong bóng tối |
| Biển gỗ (3) | 6 ván gỗ cùng loại + 1 gậy | 3×3 | Gậy nằm giữa hàng dưới |
| Giá để giáp | 6 gậy + 1 tấm nửa đá mịn | 3×3 | Tấm nửa nằm giữa hàng dưới |
| Chậu hoa | 3 viên gạch hình chữ V | 3×3 | Trồng được mọi loại hoa và cây con |
| Đá lửa và sắt | 1 đá lửa + 1 thỏi sắt | 2×2 | Đốt cổng Nether, đốt TNT |
Bảng công thức đá đỏ và cơ khí
Nhóm đá đỏ là nơi người mới hay bỏ cuộc, nhưng bản thân công thức thì không khó. Ba khối nền cần nhớ là đuốc đá đỏ, pít tông và bộ lặp.
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đuốc đá đỏ | 1 bụi đá đỏ + 1 gậy xếp dọc | 2×2 | Nguồn tín hiệu cơ bản nhất |
| Cần gạt | 1 gậy + 1 đá cuội xếp dọc | 2×2 | Bật tắt tín hiệu thủ công |
| Nút bấm | 1 ván gỗ hoặc 1 đá tảng | 2×2 | Nút gỗ giữ tín hiệu lâu hơn nút đá |
| Tấm áp lực | 2 ván gỗ hoặc 2 đá tảng nằm ngang | 2×2 | Tấm gỗ nhận cả vật phẩm rơi xuống |
| Pít tông | 3 ván gỗ + 4 đá cuội + 1 thỏi sắt + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Đẩy tối đa 12 khối |
| Pít tông dính | 1 cục nhớt + 1 pít tông xếp dọc | 2×2 | Kéo khối về lại khi ngắt tín hiệu |
| Bộ lặp | 2 đuốc đá đỏ + 1 bụi đá đỏ + 3 đá tảng | 3×3 | Kéo dài tín hiệu, tạo độ trễ |
| Bộ so sánh | 3 đuốc đá đỏ + 1 thạch anh Nether + 3 đá tảng | 3×3 | Đọc được mức đầy của rương |
| Khối quan sát | 6 đá cuội + 2 bụi đá đỏ + 1 thạch anh Nether | 3×3 | Phát tín hiệu khi khối trước mặt đổi |
| Máy phát | 7 đá cuội + 1 cung + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Cung sứt mẻ vẫn dùng được |
| Máy thả | 7 đá cuội + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Thả vật phẩm chứ không bắn |
| Khối nhạc | 8 ván gỗ + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Đổi âm theo khối đặt bên dưới |
| Đèn đá đỏ | 4 bụi đá đỏ + 1 đá phát sáng | 3×3 | Độ sáng 15 khi có tín hiệu |
| Bia đỡ đạn | 4 bụi đá đỏ + 1 khối cỏ khô | 3×3 | Bắn càng trúng tâm tín hiệu càng mạnh |
| Móc dây bẫy (2) | 1 thỏi sắt + 1 gậy + 1 ván gỗ | 3×3 | Xếp dọc từ trên xuống |
| Bộ dò ánh sáng | 3 kính + 3 thạch anh Nether + 3 tấm nửa gỗ | 3×3 | Chạm vào để đổi sang chế độ dò đêm |
| Bóng đèn đồng (4) | 3 khối đồng + 1 thanh lửa + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Bật tắt luân phiên mỗi lần nhận tín hiệu |
| Máy chế tạo | 5 thỏi sắt + 2 bụi đá đỏ + 1 bàn chế tạo + 1 máy thả | 3×3 | Tự chế tạo bằng tín hiệu đá đỏ |
| TNT | 4 thuốc súng + 5 cát | 3×3 | Cần bật lửa hoặc tín hiệu để kích nổ |
Bảng công thức phương tiện di chuyển
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Thuyền | 5 ván gỗ cùng loại | 3×3 | Gỗ Nether không làm thuyền được |
| Thuyền có rương | 1 thuyền + 1 rương | 2×2 | Không cần xếp hình |
| Xe mỏ | 5 thỏi sắt hình chữ U | 3×3 | Chở được người chơi và mob |
| Xe mỏ có rương | 1 xe mỏ + 1 rương | 2×2 | 27 ô chứa đồ |
| Xe mỏ có phễu | 1 xe mỏ + 1 phễu | 2×2 | Hút vật phẩm rơi trên đường ray |
| Xe mỏ có TNT | 1 xe mỏ + 1 khối TNT | 2×2 | Nổ khi va chạm ở tốc độ cao |
| Đường ray (16) | 6 thỏi sắt + 1 gậy | 3×3 | Rẻ nhất trong bốn loại ray |
| Ray tăng tốc (6) | 6 thỏi vàng + 1 gậy + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Cần đá đỏ cấp nguồn mới đẩy xe |
| Ray cảm ứng (6) | 6 thỏi sắt + 1 tấm áp lực đá + 1 bụi đá đỏ | 3×3 | Phát tín hiệu khi xe chạy qua |
| Ray kích hoạt (6) | 6 thỏi sắt + 2 gậy + 1 đuốc đá đỏ | 3×3 | Kích nổ xe TNT, đẩy người ra khỏi xe |
| Yên ngựa | 3 da + 1 thỏi sắt | 3×3 | Da nằm hàng trên và hai bên |
| Cần câu cà rốt | 1 cần câu + 1 cà rốt | 3×3 | Điều khiển lợn khi cưỡi |
Xe mỏ có lò nung hiện chỉ chế tạo được ở bản Java, Bedrock đã bỏ công thức này. Cánh elytra thì không bao giờ chế tạo được, chỉ tìm thấy trong thuyền cuối ở thành phố End.
Bảng công thức thức ăn
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bánh mì | 3 lúa mì nằm ngang | 3×3 | Hồi 5 điểm đói |
| Bánh quy (8) | 2 lúa mì + 1 hạt ca cao ở giữa | 3×3 | Rẻ nhất tính theo số phần ăn |
| Bánh ngọt | 3 sữa + 2 đường + 1 trứng + 3 lúa mì | 3×3 | Bedrock trả xô rỗng vào túi đồ |
| Bánh bí ngô | 1 bí ngô + 1 đường + 1 trứng | 2×2 | Không cần xếp hình |
| Táo vàng | 8 thỏi vàng + 1 quả táo | 3×3 | Cho hiệu ứng tái tạo và hấp thụ |
| Cà rốt vàng | 8 mẩu vàng + 1 cà rốt | 3×3 | Thức ăn hồi no tốt nhất cho ngựa |
| Dưa hấu vàng | 8 mẩu vàng + 1 lát dưa hấu | 3×3 | Nguyên liệu thuốc hồi máu |
| Súp nấm | 1 nấm đỏ + 1 nấm nâu + 1 bát | 2×2 | Không cần xếp hình |
| Súp củ dền | 6 củ dền + 1 bát | 3×3 | Không xếp chồng được |
| Súp thỏ | 1 thịt thỏ nướng + 1 cà rốt + 1 khoai nướng + 1 nấm + 1 bát | 3×3 | Không cần xếp hình |
| Đường | 1 cây mía | 2×2 | Hoặc 1 chai mật ong cho 3 đường |
| Chai mật ong (4) | 1 khối mật ong + 4 chai thuỷ tinh | 3×3 | Uống xong giải được hiệu ứng độc |
| Bát | 3 ván gỗ | 3×3 | Mỗi lần chế tạo ra 4 bát |
Bảng công thức đồ trang trí và ánh sáng
| Vật phẩm | Nguyên liệu và số lượng | Khung | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đuốc (4) | 1 than + 1 gậy | 2×2 | Độ sáng 14 |
| Đuốc linh hồn (4) | 1 than + 1 gậy + 1 cát linh hồn | 3×3 | Ánh sáng xanh, làm Piglin sợ |
| Đuốc đồng (4) | 1 mẩu đồng + 1 than + 1 gậy | 3×3 | Khối trang trí mới của thời đại đồng |
| Đèn lồng | 8 mẩu sắt + 1 đuốc | 3×3 | Treo được dưới trần nhà |
| Lửa trại | 3 gậy + 1 than + 3 khúc gỗ | 3×3 | Nấu được 4 món cùng lúc |
| Lửa trại linh hồn | 3 gậy + 1 cát linh hồn + 3 khúc gỗ | 3×3 | Gây sát thương cao hơn lửa trại thường |
| Nến | 1 tơ nhện + 1 sáp ong | 2×2 | Nhuộm được 16 màu, đặt tối đa 4 cây một ô |
| Đèn biển | 5 tinh thể + 4 mảnh prismarine | 3×3 | Sáng 15, không cần đá đỏ |
| Thanh End (4) | 1 thanh lửa + 1 quả chorus nổ | 2×2 | Đặt được theo mọi hướng |
| Xích | 2 mẩu sắt + 1 thỏi sắt | 3×3 | Có thêm bản xích đồng |
| Bức tranh | 8 gậy + 1 len | 3×3 | Kích thước tranh ra ngẫu nhiên |
| Cờ hiệu | 6 len cùng màu + 1 gậy | 3×3 | Màu nền không đổi được sau khi làm |
| Chậu trang trí | 4 viên gạch hoặc mảnh gốm | 3×3 | Trộn gạch với mảnh gốm tuỳ ý |
| Đèn hiệu | 5 kính + 3 đá đen + 1 sao Nether | 3×3 | Cần kim tự tháp khoáng sản để kích hoạt |
| Ống dẫn | 8 vỏ ốc anh vũ + 1 trái tim biển | 3×3 | Cho thở dưới nước trong vùng ảnh hưởng |
Bảng các bàn chế tạo chuyên dụng và công dụng
Đây là phần mà phần lớn bài viết tiếng Việt bỏ qua. Từ bản Village and Pillage trở đi, nhiều công thức đã chuyển khỏi bàn chế tạo sang các khối chuyên dụng. Nếu bạn tìm mãi không thấy công thức nào đó trong khung 3×3, gần như chắc chắn nó nằm ở một trong các khối dưới đây.
| Khối | Nguyên liệu và số lượng | Dùng để làm gì | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Lò nung | 8 đá cuội | Nung quặng, nấu thức ăn, làm than củi, làm kính | 10 giây một món, cho kinh nghiệm khi lấy ra |
| Lò luyện kim | 5 thỏi sắt + 1 lò nung + 3 đá mịn | Chỉ nung quặng, kim loại và giáp kim loại | Nhanh gấp đôi nhưng tốn nhiên liệu gấp đôi |
| Lò khói | 1 lò nung + 4 khúc gỗ | Chỉ nấu thức ăn | 5 giây một món, không nấu được quả chorus |
| Bàn mài | 2 gậy + 1 tấm nửa đá + 2 ván gỗ | Gỡ phù phép lấy lại kinh nghiệm, sửa hai món cùng loại | Không gỡ được lời nguyền |
| Bàn cắt đá | 1 thỏi sắt + 3 đá tảng | Cắt đá và đồng thành bậc thang, tấm nửa, tường, khối chạm khắc | Bedrock cắt thẳng đá cuội thành gạch đá, Java không làm được |
| Bàn đúc | 2 thỏi sắt + 4 ván gỗ | Nâng cấp đồ kim cương lên netherite, in hoa văn lên giáp | Không tốn kinh nghiệm, giữ nguyên phù phép và độ bền |
| Nồi nấu | 7 thỏi sắt | Chứa nước, dung nham, tuyết bột | Bedrock dùng nồi để nhuộm giáp da và rửa màu |
| Bàn phù phép | 1 sách + 2 kim cương + 4 đá đen | Phù phép công cụ, vũ khí, giáp, sách | Cần 15 kệ sách để mở khoá cấp 30 |
| Đe | 3 khối sắt + 4 thỏi sắt | Ghép phù phép, sửa đồ bằng nguyên liệu gốc, đổi tên | Quá 39 cấp là báo quá đắt, 12% hỏng một bậc mỗi lần dùng |
| Giá đỡ nấu thuốc | 1 thanh lửa + 3 đá cuội | Nấu mọi loại thuốc | Cần bột lửa làm nhiên liệu |
| Khung cửi | 2 tơ nhện + 2 ván gỗ | In hoa văn lên cờ hiệu bằng thuốc nhuộm | Khuôn hoa văn không bị mất sau khi dùng |
| Bàn vẽ bản đồ | 2 giấy + 4 ván gỗ | Phóng to, nhân bản, khoá bản đồ | Bedrock còn đổi tên và tạo bản đồ trống ở đây |
| Bàn làm tên | 2 đá lửa + 4 ván gỗ | Hiện chỉ là khối nghề của dân làng làm cung | Chưa có chức năng chế tạo riêng |
| Máy chế tạo | 5 thỏi sắt + 2 bụi đá đỏ + 1 bàn chế tạo + 1 máy thả | Tự động chế tạo theo tín hiệu đá đỏ | Khoá từng ô để cố định công thức |
Ba khối đáng đầu tư sớm nhất là lò luyện kim minecraft để chạy quặng, bàn cắt đá để tiết kiệm vật liệu xây nhà, và cách chế tạo bàn enchant minecraft khi bạn đã có ít nhất 2 viên kim cương dư. Phần ghép phù phép và đổi tên thì phải qua cách làm cái đe minecraft, còn toàn bộ mảng thuốc nằm ở giá đỡ nấu thuốc với công thức chế thuốc minecraft riêng.
Công thức chỉ có trên Bedrock hoặc khác với Java
Minecraft PE chạy trên nhân Bedrock, nên có một số công thức khác bản Java. Nếu bạn xem hướng dẫn quay từ máy tính, hãy đối chiếu bảng này trước khi kết luận là mình làm sai.
| Nội dung | Trên Bedrock và PE | Trên Java | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nhuộm giáp da, giáp ngựa, giáp sói | Nhúng vào nồi nấu có nước pha thuốc nhuộm | Đặt giáp và thuốc nhuộm vào khung chế tạo | Nồi nấu còn rửa sạch màu cũ |
| Hoa văn cờ hiệu | Làm được ở cả khung cửi lẫn bàn chế tạo theo công thức cũ | Chỉ làm được ở khung cửi | Công thức cờ hiệu ở Bedrock là loại cố định, không lật được |
| Cần câu cà rốt, cần câu nấm cong vênh | Dùng được cần câu đã sứt mẻ | Bắt buộc cần câu còn nguyên | Tiết kiệm được một bộ nguyên liệu |
| Bàn cắt đá | Cắt được andesite, diorite, granite và cắt đá cuội thành gạch đá | Không có các nhánh này | Bedrock lợi hơn khi xây công trình lớn |
| Thay thuốc nhuộm | Túi mực, hạt ca cao, lưu ly, bột xương dùng thay thuốc nhuộm tương ứng | Phải chuyển thành thuốc nhuộm trước | Áp dụng cho len, thảm, giường, bột bê tông |
| Thuốc tẩy | Có, đưa len, thảm, giường, cờ hiệu về màu trắng | Không có | Chỉ có ở Bedrock và bản Education |
| Xe mỏ có lò nung | Không chế tạo được | Chế tạo được từ 1 lò nung và 1 xe mỏ | Bedrock đã bỏ hẳn công thức này |
| Độ bền cần câu | 384 lần dùng | 64 lần dùng | Phần lớn đồ ở Bedrock hơn Java đúng 1 điểm độ bền |
| Bản đồ | Có bản đồ trống thường và bản đồ trống có định vị | Chỉ một loại bản đồ trống | Bản có định vị mới hiện dấu người chơi |
| Chế tạo nhanh | Giữ nút để chế tạo hết số lượng có thể | Giữ phím Shift khi bấm vào ô kết quả | Trên điện thoại là chạm giữ vào vật phẩm trong sách công thức |
| Mở khoá công thức | Tắt được bằng quy tắc recipesUnlock khi tạo thế giới | Không có tuỳ chọn tương đương trong giao diện | Tắt xong là thấy toàn bộ công thức ngay từ đầu |
Cách mở sách công thức và bật gợi ý chế tạo trên điện thoại
Trên Minecraft PE bạn không cần bấm nút nào để mở sách công thức, nó tự hiện ra. Đây là điểm khác hẳn bản Java, nơi phải chạm vào biểu tượng sách xanh lá.
Sách công thức tự bật khi nào
Mỗi khi bạn mở túi đồ, bàn chế tạo, lò nung, lò luyện kim hoặc lò khói ở chế độ sinh tồn, danh sách công thức hiện ngay bên trái màn hình. Chạm vào một món là game tự nhặt nguyên liệu trong túi xếp vào khung giúp bạn. Chạm giữ thì chế tạo liên tục cho tới khi hết nguyên liệu.
Năm thẻ phân loại trong sách công thức
Sách công thức ở Bedrock dùng đúng các thẻ của túi đồ chế độ sáng tạo: xây dựng, trang bị, vật phẩm, thiên nhiên và thẻ tất cả có ô tìm kiếm. Riêng màn hình lò nung thì đổi thành thức ăn, khối, vật phẩm và tất cả. Gõ tên tiếng Anh vào ô tìm kiếm thường nhanh hơn lướt danh sách.
Bật gợi ý chỉ hiện món làm được ngay
Ngay phía trên danh sách có nút chuyển giữa hai chế độ hiển thị: tất cả và có thể chế tạo. Bật chế độ có thể chế tạo thì game chỉ liệt kê những món bạn đang đủ nguyên liệu. Đây là cách nhanh nhất để biết trong rương còn làm được gì mà không phải nhớ công thức.
Mở khoá toàn bộ công thức ngay từ đầu
Mặc định bạn chỉ thấy công thức sau khi nhặt được nguyên liệu lần đầu. Muốn bỏ cơ chế này, vào phần tạo thế giới mới, mở mục trò chơi, tìm quy tắc recipesUnlock và tắt nó đi. Từ đó mọi công thức hiện sẵn trong sách. Cách này tiện khi bạn xây theo bản vẽ có sẵn hoặc chơi thử ở bản minecraft pe 1.26.
Lỗi thường gặp khi làm theo công thức
Gần như mọi trường hợp làm mãi không ra đều rơi vào một trong sáu lỗi sau.
Đặt vào khung 2×2 công thức cần 3×3. Cuốc chim, kiếm, cung, giáp đều cần ít nhất 3 hàng hoặc 3 cột. Không có bàn chế tạo thì không có cách nào làm được.
Lật dọc công thức. Game cho phép lật ngang nhưng không cho lật dọc. Mũi tên phải là đá lửa trên, gậy giữa, lông vũ dưới. Đảo ngược thứ tự là công thức không nhận.
Trộn nguyên liệu không cùng loại. Giường bắt buộc 3 len cùng màu. Thuyền bắt buộc 5 ván gỗ cùng loại. Cửa, biển, cửa sập cũng vậy. Riêng bàn chế tạo và rương thì trộn loại gỗ nào cũng được.
Nhầm giữa đá cuội và đá tảng. Lò nung và giá đỡ nấu thuốc dùng đá cuội. Bộ lặp, bộ so sánh và bàn cắt đá dùng đá tảng đã nung. Đây là lỗi hay gặp nhất ở nhóm đá đỏ.
Dùng cát đỏ cho bột bê tông. Công thức bột bê tông chỉ nhận cát thường, cát đỏ không thay thế được. Ngược lại TNT thì dùng cát nào cũng xong.
Tìm công thức netherite trong bàn chế tạo. Đồ netherite không có công thức chế tạo. Bạn phải mang đồ kim cương, một thỏi netherite và khuôn nâng cấp netherite tới bàn đúc.
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu công thức trong Minecraft PE?
Không có con số cố định vì mỗi loại gỗ, mỗi màu len và mỗi loại đá lại nhân ra một biến thể công thức riêng. Nếu tính theo nhóm vật phẩm thay vì từng biến thể, bản Bedrock 1.26 có khoảng hơn 150 công thức chế tạo chính, cộng thêm hàng chục công thức nung, cắt đá, nấu thuốc và nâng cấp ở bàn đúc.
Làm sao biết công thức nào cần bàn chế tạo?
Quy tắc rất đơn giản: nếu hình dạng công thức chiếm quá 2 hàng hoặc quá 2 cột thì bắt buộc dùng bàn chế tạo. Các công thức gói gọn trong ô vuông 2×2 như ván gỗ, gậy, đuốc, len, sách, nút bấm đều làm được ngay trong túi đồ. Cột khung trong mọi bảng phía trên đã ghi sẵn cho bạn.
Tại sao tôi không thấy công thức trong sách công thức?
Vì Bedrock khoá công thức cho tới khi bạn có nguyên liệu lần đầu tiên. Nhặt được nguyên liệu là công thức tự hiện. Nếu muốn thấy tất cả ngay từ đầu, tắt quy tắc recipesUnlock trong phần cài đặt trò chơi lúc tạo thế giới mới. Bạn cũng có thể bật chế độ sáng tạo để xem toàn bộ vật phẩm.
Chế tạo netherite bằng cách nào?
Netherite không chế tạo trực tiếp. Bạn nung tàn tích cổ đại thành mảnh netherite, ghép 4 mảnh với 4 thỏi vàng thành 1 thỏi netherite, rồi mang thỏi đó cùng đồ kim cương và khuôn nâng cấp netherite tới bàn đúc. Quá trình này không tốn kinh nghiệm và giữ nguyên toàn bộ phù phép, độ bền, tên đã đặt.
Bàn cắt đá lợi hơn bàn chế tạo bao nhiêu?
Với bậc thang, bàn chế tạo cần 6 khối để ra 4 bậc, còn bàn cắt đá cho 1 bậc từ 1 khối, tức là tiết kiệm 33% vật liệu. Với đồng cắt, một khối đồng ra tới 4 khối đồng cắt qua bàn cắt đá. Đổi lại bàn cắt đá chỉ xử lý được nhóm đá, gạch và đồng, không thay thế bàn chế tạo cho các nhóm khác.
Sửa đồ bằng bàn chế tạo hay bằng đe thì tốt hơn?
Bàn chế tạo và bàn mài cộng độ bền hai món cùng loại rồi thêm 5% độ bền tối đa, không tốn cấp nhưng xoá sạch phù phép. Đe giữ được phù phép và còn ghép được phù phép mới, đổi lại tốn kinh nghiệm và tăng dần phí mỗi lần dùng, quá 39 cấp là không sửa được nữa. Đồ thường thì dùng bàn chế tạo, đồ đã phù phép thì luôn dùng đe.
Lời kết
Điều đáng nhớ nhất từ toàn bộ bảng trên không phải là từng công thức riêng lẻ, mà là ba thói quen: kiểm tra xem món đó cần khung 2×2 hay 3×3, kiểm tra xem nó có thuộc về một khối chuyên dụng thay vì bàn chế tạo hay không, và bật chế độ có thể chế tạo trong sách công thức để khỏi phải nhớ. Lưu trang này lại và mở ra tra mỗi khi bí, nhanh hơn nhiều so với thoát game đi tìm.
